VII. Những chức năng quan trọng
Trong chương này bạn sẽ làm quen với những chức năng quan trọng trong kỹ thuật hòa âm.
Các chức năng này đóng vai trò quan trọng trong việc làm phong phú và làm sâu sắc hơn các yếu tố hòa âm và giai điệu của một tác phẩm âm nhạc. Chúng mang lại sự độc đáo và sáng tạo, làm tăng cường khả năng biểu cảm và thú vị của âm nhạc.
Cải biên hòa âm (Reharmonization)
Cải biên hòa âm là một kỹ thuật âm nhạc được sử dụng để tạo ra phiên bản mới và sáng tạo của một bản nhạc bằng cách thay đổi tiến trình hợp âm. Kỹ thuật này thường được sử dụng để làm mới và thêm phong phú lại một tác phẩm hoặc một giai điệu quen thuộc.
Cải biên 1
Một hợp âm Át có thể được hoán đổi bằng một tiến trình hợp âm được tạo bởi hợp âm át và một hợp âm Thứ với nốt chủ là Thượng âm chủ (supertonic). Nói một cách khác : một hợp âm V có thể được cải biên thành II – V hoặc chuỗi (V -I) thành chuỗi (II – V – I)
| V | I | II V |
I |
|---|
Ví dụ: Bản nhạc “Thriving From A Riff” của Charlie Parker :
Bảng hợp âm đơn giản
| Bb | F7 | Bb | Cm F7 |
Bb7 | Eb |
|---|
Trở thành :
| Bb | Cm F7 |
Bb | Cm F7 |
Fm Bb7 |
Eb |
|---|
Cùng ý đó, một câu nhạc được dừng với một hợp âm V cũng có thể được tăng cường thêm bởi một hợp âm II như sau
| … | V | … | II V |
|---|
Ví dụ: “All you need is love” của “The Beatles”
G D |
Em | G D |
Em |
|---|---|---|---|
D7 G |
D7 | D7 | D7 |
Được cải biên thành :
G D |
Em | G D |
Em |
|---|---|---|---|
D7 G |
Am | Am D7 |
D7 |
Cải biên 2
Những hợp âm cùng một chức năng có thể được hoán đổi trong một tiến trình hợp âm. Ví dụ một hợp âm III có thể được hoán đổi bằng (III - VI) hoặc một hợp âm IV bằng (IV, II) .
Kết hợp Cải biên 1 và 2 ta có thể tạo nên một tiến trình Anatol (III, VI, II, V, I) từ một tiến trình đơn giản (I, V, I) như sau :
| I | V | I |
|---|
Cải biên 1:
| I | II V |
I |
|---|
Cải biên 2:
III VI |
II V |
I |
|---|
Cải biên 3
Hợp âm nào cũng có thể được thay thế bằng một nhóm hợp âm bao gồm hợp âm át của hợp âm được thay thế theo sau bởi hợp âm được thay thế.
Ví dụ:
Tiến trình hợp âm:
| C | F | |
|---|---|---|
| C | ||
| G7 | C |
Được cải biên thành:
| C | C7 | F G7 |
|---|---|---|
| C | D7 | |
| G7 | C |
Cải biên 4
Hợp âm nào cũng có thể được thay thế bằng một nhóm hợp âm bao gồm nhóm hợp âm (II, V) của hợp âm được thay thế theo sau bởi hợp âm được thay thế.
Viết lại ví dụ trên, ta có :
| C | Gm7 C7 | F G7 Dm7 |
|---|---|---|
| C | Am7 | D7 |
| G7 | C |
Nói một cách khác, bất kỳ một hợp âm nào cũng có thể được xem như là hợp âm I mà trước đó đã được thêm vào nhóm hợp âm (II, V)
Chức năng Át Thứ Cấp (Secondary Dominants)
Định Nghĩa
Chức năng Át thứ cấp là khi một hợp âm dominant (thường được ký hiệu là V) xuất hiện trước một hợp âm không phải là nốt chủ (thường là hợp âm IV hoặc hợp âm VI-). Hợp âm Át này được gọi là “Át thứ cấp” vì nó không phải là hợp âm Át cho hợp âm chính trong thang âm, nhưng nó trở thành một loại hợp âm Át cho hợp âm theo sau nó.
Chức Năng Tạo Căng Thẳng
Chức năng Át thứ cấp tạo ra một cảm giác căng thẳng trong âm nhạc bởi vì nó thường làm cho người nghe cảm thấy như âm nhạc sẽ chuyển đổi đến nốt chủ khác. Điều này tạo ra một loạt các hợp âm át, mỗi hợp âm đều dẫn đến một nốt chủ âm khác nhau, trước khi cuối cùng đạt được nốt chủ thật sự.
Cách Xác Định Hợp Âm Át Thứ Cấp
Hợp âm Át thứ cấp thường được ký hiệu bằng cách thêm một chỉ số của hợp âm mục tiêu sau dấu “V” Ví dụ, V7/IV là hợp âm Át thứ cấp cho hợp âm IV. Hợp âm Át thứ cấp này sẽ bao gồm các nốt dẫn đến hợp âm IV, tạo ra cảm giác rõ ràng của việc chuyển đổi sang hợp âm IV.
Sự Sáng Tạo
Chức năng Át thứ cấp là một công cụ sáng tạo mạnh mẽ. Bằng cách sử dụng Át thứ cấp, ta có thể tạo ra sự phức tạp và màu sắc âm nhạc độc đáo, làm cho bản nhạc trở nên đa dạng và thú vị hơn.
Như đã biết, trên tiến trình diatonic, ta có hợp âm Át chính là hợp âm 7 ở quãng 5. Nới rộng ý tưởng này, nếu ta áp dụng giải kết (V7, I) cho mỗi hợp âm trong tiến trình diatonic thì ta sẽ có sơ đồ sau :
| V7 | V7/II | V7/III | V7/IV | V7/V | V7/VI | V7/VII | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Át thứ cấp | C7 | D7 | E7 | F7 | G7 | A7 | B7 |
Diatonic (âm F) |
Fmaj7 | G-7 | A-7 | Bbmaj7 | C7 | D-7 | E-7(b5) |
| Imaj7 | II-7 | III-7 | IVmaj7 | V7 | VI-7 | VII-7(b5) |
-
Trong bảng trên, theo thứ tự, C7 là V7 của Fmaj7, D7 là V7 của G-7 (là II-7 trong hệ thống diatonic F), E7 là V7 của A-7 (là III-7 trong diatonic F), vv…
-
V7/VII là một trường hợp đặc biệt. Như trong ví dụ B7 với chủ âm B là nốt duy nhất trong các hợp âm Át thứ cấp không nằm trong thang âm F diatonic. Điều đó không có nghĩa là ta không được dùng một hợp âm lạ trong chuỗi diatonic nhưng trong giới hạn của chương này ta sẽ không nhắc đến trường hợp đặc biệt này nữa.
Ví dụ: « GEORGIA ON MY MIND”

Những hợp âm Át thứ cấp trong bài trên đã được đánh dấu để chỉ sự chuyển biến khéo léo trên tiến trình hợp âm của bài hát.
Thực hành
1. Viết tên những hợp âm Át Thứ Cấp sau đây
2. Tìm những hợp âm Át Thứ Cấp cho các hợp âm chủ sau đây:
| Hợp âm chủ | V7/IIm | Hợp âm Át thứ cấp? |
|---|---|---|
| Eb | V7/IIm | |
| Gm | V7/VI | |
| Em | V7/IVm | |
| A | V7/IIm |
Át Thay Thế và Hoán đổi tam cung (Tritone Substitution)
Chúng ta biết rằng hợp âm Át 7 tạo sư căng thẳng cần một giải kết bới vì trong hợp âm đó có quãng tam cung. Ví dụ như hợp âm G7 có quãng tam cung là (F, B)
Phân tích một hợp âm Át 7 khác như Db7 (Db, F, Ab, Cb), ta cũng có một quãng tam cung là (F, Cb). Quãng tam cung (F, Cb) của Db7 chính là quãng tam cung (F, B) của G7. Trong âm nhạc hiện đại 2 hợp âm này có thể được hoán đổi lẫn nhau trong một tiến trình giải kết.
Hoán Đổi trên nhạc cụ
Hoán đổi tam cung thường được thực hiện bằng cách thay thế hợp âm Át gốc bằng một hợp âm Át mới nằm 6 nửa-cung trên hoặc 6 nửa-cung dưới, tạo thành một cặp hợp âm có khoảng cách là tam cung. Như ví dụ trên, hợp âm G7 có thể được thay thế bằng hợp âm Db7, tạo ra một hoán đổi tam cung.
Tạo Sự Phức Tạp
Hoán đổi tam cung tạo ra sự phức tạp trong âm hưởng âm nhạc. Bằng cách thay đổi hợp âm Át, nó tạo ra một căng thẳng âm nhạc và có thể dẫn đến các tiến trình hợp âm khác nhau mà người nghe có thể không chờ đợi.
Sử Dụng Trong tiến trình hợp âm
Kỹ thuật này thường được sử dụng trong các chuỗi tiến trình hợp âm, nhất là trong các tác phẩm jazz. Nó làm cho các tiến trình hợp âm trở nên đa dạng và màu sắc hơn. Ví dụ, một chuỗi hợp âm (IIm - V7 – I) truyền thống có thể được thay thế bằng (IIm - bII7 – I), tạo ra một tiến trình mới độc đáo.
Sự Đa Dạng Và Sáng Tạo
Hoán đổi tam cung là một công cụ sáng tạo cho các nhạc sĩ và nghệ sĩ biểu diễn âm nhạc. Nó cho phép họ thử nghiệm và tạo ra âm nhạc mới mẻ và không dự đoán.
Áp dụng cách hoán đổi này ta có được các giải kết sau :
| G7 | C |
|---|---|
| Db7 | Gb |
Do đó mỗi hợp âm Át 7 sẽ có một hợp âm hoán đổi, gọi là Át Thay Thế (SubV) :
-
Chủ âm của hợp âm V7 và SubV luôn cách nhau một quãng tam cung
-
SubV luôn giải kết đến hợp âm cách nửa-cung dưới.
Cách dùng hợp âm SubV là một bức phá, thoát khỏi tiến trình vòng quãng 5. Trong một tiến trình (II – V - I) nếu ta thay thế hợp âm V bằng hợp âm SubV thì các chủ âm của 3 hợp âm sẽ di chuyển một cách chromatic :
- (II-7, V7, Imaj7) 🡺 (II-7, SubV, Imaj7)
- (G-7, C7, Fmạ7) 🡺 (G-7, Gb7, Fmaj7)
Do đó mọi hợp âm Át Chính hoặc Thứ Cấp có thể được hoán đổi bằng một hợp âm Át Thay Thế.
Dưới đây là bảng tiến trình diatonic với các hợp âm Át Thay Thế thay vì Thứ cấp :
| SubV/I | SubV /II | SubV /III | SubV /IV | SubV /V | SubV /VI | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Át thay thế | Gb7 | Ab7 | Bb7 | B7 | C#7 | Eb7 | |
| Diatonic (âm F) | Fmaj7 | G-7 | A-7 | Bbmaj7 | C7 | D-7 | E-7(b5) |
| Imaj7 | II-7 | III-7 | IVmaj7 | V7 | VI-7 | VII-7(b5) |
Hợp âm giảm 7 (Diminished Seventh Chord)
Hợp âm giảm 7 (dim7) là một trong những hợp âm độc đáo và có âm hưởng căng thẳng trong âm nhạc.
Đặc điểm của hợp âm dim7
Âm hưởng căng thẳng
Hợp âm giảm 7 tạo ra một âm hưởng không ổn định, do đó thường được sử dụng để tạo ra sự căng thẳng âm nhạc. Nó thường làm nền cho các phân đoạn cần một chuyển đổi đột ngột trong âm nhạc.
Sử Dụng trong tiến trình hợp âm
Hợp âm giảm 7 thường xuất hiện trong tiến trình hợp âm, đặc biệt là trong tạo sự chuyển đổi từ một hợp âm đến hợp âm khác. Nó có thể được sử dụng để tạo ra sự phức tạp và màu sắc trong tiến trình hợp âm.
Sử Dụng trong Jazz và nhạc Cổ Điển
Hợp âm giảm 7 thường được sử dụng trong jazz và nhạc cổ điển để tạo ra màu sắc âm nhạc đặc biệt và tạo ra sự phức tạp âm nhạc. Nó có thể xuất hiện trong các phân đoạn solo, trong tiến trình hợp âm, và trong các phương pháp sáng tạo âm nhạc.
Cấu trúc hợp âm
Hợp âm giảm 7 bao gồm bốn nốt, và cách chúng được tạo ra là bằng cách xếp chồng các quãng 3 thứ liên tiếp nhau. Ví dụ, hợp âm giảm 7 trên nốt C, được ký hiệu Cdim7 sẽ là ( C, Eb, Gb, Bbb).
Với cấu trúc đặc biệt nên hợp âm giảm 7, ta có 4 hợp âm dim7 sau đây cùng chứa những nốt nhạc giống nhau:
Cdim7 = Ebdim7 = Gbdim7 = Adim7
Hợp âm dim7, như Cdim7 dưới đây, gồm 2 quãng tam cung xen kẽ nhau : (C, Gb) và (Eb, A) :
Dùng những quãng tam cung này, ta có thể thấy tương quan giữa 4 nốt nhạc của hợp âm gảm 7 với các hợp âm 7 như trong ví dụ sau :
Nhận xét : Gb = F# và Eb = D#
Với ví dụ trên, ta thấy rằng có thể dùng một hợp âm dim7 để thay thế cho một trong 4 hợp âm Át để tạo sự căng thẳng trong câu nhạc.
Trong ví dụ trên, mỗi hợp âm Át đã dùng 1 quãng tam cung của hợp âm Cdim7. Như Ab7 đã dùng quãng tam cung (C, Gb). Nếu ta thêm quãng tam cung còn lại của Cdim7 là (Eb, Ab) vào hợp âm Ab7 thì ta sẽ có được hợp âm Át Ab7 thêm hai nốt quãng 5 (Eb) và quãng 9b (A) – tức là hợp âm Ab7(b9). Các hợp âm Át tương đương với Cdim7 còn lại sẽ là Db7(b9), F7(b9) và B7(b9) :
Trên lý thuyết, hợp âm dim7 có thể thay thế cho 4 hợp âm Át như bên trên. Ví dụ Cdim7 có thể được dùng để thay thế Ab7, D7, F7, B7 và giải kết đến các hợp âm Db, G, Bb và E. Nhưng trong thực tế thì Cdim7 được dùng để giải kết đến nửa cung cao hơn là Db. Bảng tương ứng dưới đây ghi lại nhưng trường hợp này.
Bảng tương ứng giữa hợp âm dim7 và hợp âm Át. Hợp âm chủ có thể là bất kỳ một loại hợp âm nào (Trưởng, maj7, min7, 6 …)
| Hợp âm dim7 | Hợp âm Át 🡺 Hợp âm chủ |
|---|---|
| Cdim7 | Ab7 🡺 Db |
| C#dim7 | A7 🡺 D |
| Ddim7 | Bb7 🡺 Eb |
| D#dim7 | B7 🡺 E |
| Edim7 | C7 🡺 F |
| Fdim7 | Db7 🡺 Gb |
| F#dim7 | D7 🡺 G |
| Gdim7 | Eb7 🡺 Ab |
| G#dim7 | E7 🡺 A |
| Adim7 | F7 🡺 Bb |
| A#dim7 | F#7 🡺B |
| Bdim7 | G7 🡺 C |
Một ví dụ điển hình về các hợp âm dim7 và các biến thể của nó là bản “Round Midnight” của Thelonious Monk. Thelonious Monk là một trong những nhạc sĩ và nhạc công piano jazz nổi tiếng nhất trong lịch sử âm nhạc jazz, và bản “Round Midnight” là một trong những tác phẩm đỉnh cao của ông. “Round Midnight” được sáng tác vào năm 1944 và trở thành một biểu tượng của thể loại jazz bởi sự độc đáo và tinh tế của hợp âm được sử dụng trong bản nhạc này.

Chuỗi hợp âm dim7 và các hợp âm khác trong “Round Midnight” của Thelonious Monk được sử dụng một cách tinh tế để tạo ra một cảm giác đặc biệt và phức tạp trong bản nhạc. Hãy phân tích từng hợp âm trong chuỗi này và ý nghĩa của chúng:
Eb-: Chuỗi bắt đầu với hợp âm E thứ. E thứ là hợp âm chính trong bản nhạc và thường mang cảm giác bình dị và yên bình. Chuỗi này là một điểm bắt đầu ổn định cho bản nhạc.
Eb-/D: Đây là một biến thể của hợp âm E thứ, với nốt D ở dòng bass. Kỹ thuật này tạo ra sự tương phản với hợp âm trước đó và tạo ra một cảm giác tươi sáng hơn.
Eb/Db: Tương tự như trường hợp trước, đây là một biến thể của hợp âm E minor, nhưng lần này với nốt Db ở dòng bass. Kỹ thuật này làm tăng thêm sự căng thẳng và khả năng chuyển đổi sang hợp âm khác.
Cdim7 : Đây là hợp âm dim7 đầu tiên trong tiến trình hợp âm. Hợp âm Cdim7 gồm các nốt C, Eb, Gb, và A. Hợp âm dim7 này tạo ra một cảm giác u tối, làm cho bản nhạc trở nên căng thẳng hơn.
Ab-9: Hợp âm Ab minor 9 là một hợp âm minor phức tạp với giai điệu mở rộng. Nó mang lại một màu sắc âm nhạc mới, phong phú và sâu sắc cho bản nhạc.
Db7: Hợp âm Db7 là một hợp âm Át được sử dụng để tạo sự căng thẳng
C-7(b5) : Hợp âm này tạo ra một cảm giác buồn bã và tối tăm, tương phản với hợp âm trước đó.
Tổng cộng, tiến trình hợp âm dim7 và các biến thể khác trong “Round Midnight” tạo ra một sự đa dạng và phong phú trong âm nhạc. Sự kết hợp của các hợp âm này tạo ra một cảm giác u tối, căng thẳng và đầy tinh tế, phản ánh tài năng sáng tạo của Thelonious Monk trong việc sử dụng hợp âm để kể câu chuyện âm nhạc.
Chức năng của hợp âm giảm 7
Hợp âm dim7 thường xuất hiện như một hợp âm kết nối cho những hợp âm kề cận nhau trong tiến trình diatonic. Hợp âm giảm 7 thay thế cho các hợp âm Át Thứ Cấp và giúp ta tạo nên dòng bass tăng cao.
Ví dụ trên tiến trình diatonic với chủ âm F :
| #Idim7 | #IIdim7 | #IVdim7 | #Vdim7 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Fmaj7 | F#dim7 | G-7 | G#dim7 | A-7 | Bbdim7 | Bdim7 | C7 | C#dim7 | D-7 |
| Imaj7 | II-7 | III-7 | IVmaj7 | V7 | VI-7 | ||||
| D7 | E7 | G7 | A7 | ||||||
| V7/II | V7/III | V7/V | V7/VI |
Tóm tắt cho tương quan giữa các hợp âm dim7 và Át Thứ Cấp :
#Idim7 thay thế V7/II
#IIdim7 thay thế V7/III
#IVdim7 thay thế V7/V
#Vdim7 thay thế V7/VI
Chuyển điệu (modulation)
Chuyển điệu (modulation) là một quá trình quan trọng trong âm nhạc, trong đó điệu tính của bản nhạc thay đổi từ một tông gốc sang một tông mới.
Chuyển điệu được sử dụng để thay đổi cảm xúc và sự phát triển trong âm nhạc. Nó có thể tạo ra sự tương phản, sự căng thẳng hoặc sự thay đổi trong tâm trạng của bản nhạc.
Một chuyển điệu khéo léo có thể tạo ra một cảm giác của việc “chuyển hướng” trong âm nhạc và thúc đẩy sự phát triển của câu chuyện âm nhạc.
Dưới đây là một số khía cạnh quan trọng về chuyển điệu và cách thức thực hiện chuyển điệu.
Điệu Tính
Điệu tính là tông gốc của bản nhạc. Nó xác định các nốt nhạc cơ bản và hợp âm thường được sử dụng trong bản nhạc.
Điệu tính bao gồm một nốt nhạc chính (âm chủ), một dãy các nốt nhạc liên quan và các hợp âm thường được xây dựng từ các nốt nhạc trong tông đó.
Để tạo dựng mới điệu tính cho một bản nhạc ta cần dùng đến một số phương tiện như :
-
Nhấn mạnh tông nhạc bằng cách dùng hợp âm I hoặc các nốt nhạc tạo ra âm hưởng của điệu tính, ở đầu hoặc cuối bản nhạc.
-
Dùng những hợp âm có tương quan với hợp âm I. Ví dụ các hợp âm III và VI cho thang âm Trưởng hoặc bIII và bVI cho thang âm Thứ Tự Nhiên.
-
Dùng những giải kết đặc trưng để xác định trung tâm của điệu tính như : (V7, I), (subV7/I, I), (II, V, I), (bVIIM7, IM7), …
Thay đổi tông gốc sang một tông khác được gọi là chuyển điệu. Để thoát khỏi tông ban đầu, ta phải dùng những cách tạo nên những hiệu ứng ngược lại với cách dựng nên điệu tính, gây sự mất ổn định của tông chính. Vì vậy ta phải tranh dùng những hợp âm và giải kết của điệu tính và, ngược lại, phải dùng những hợp âm lạ, không đi theo diatonic, như mượn từ những thang âm Thứ chẳng hạn.
Trong một chuyển điệu mạnh mẽ, bản nhạc có thể thay đổi tông gốc hoàn toàn, điều này có thể xảy ra thông qua việc sử dụng bộ khóa mới.
Phương pháp chuyển điệu
Chuyển Điệu Trực Tiếp (Direct Modulations): Chuyển từ một điệu tính sang một điệu tính khác một cách trực tiếp và mạnh mẽ. Ví dụ, từ tông C sang F#.
Chuyển Điệu qua trung gian (Pivot Modulations): Sử dụng các hợp âm trung gian hoặc các chuyển đổi âm nhạc để tạo ra một sự chuyển đổi dịu dàng và mơ hồ từ một tông sang tông khác.
Chuyển điệu Trực Tiếp
Chuyển điệu trực tiếp « mạnh mẽ »
Chuyển điệu trực tiếp đề cập đến sự thay đổi đột ngột về âm sắc - sự chuyển đổi trực tiếp và không được chuẩn bị trước từ khóa chính sang vùng khóa mới. Chuyển điệu trực tiếp thường xuất hiện tại các điểm cấu trúc quan trọng của bố cục, ví dụ: ở đầu phần mới nhằm tạo sự tương phản. Thông thường, một phần kết thúc bằng chủ âm của tông ban đầu và phần tiếp theo bắt đầu bằng chủ âm của tông mới:
| 🡪 | G-7 | C7 | Fmaj7 | Fmaj7 | Dbmaj7 | 🡪 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 🡪 | II-7 | V7 | Imaj7 | Imaj7 | 🡪 |
Đôi khi, chủ âm ban đầu được theo sau trực tiếp bởi chức năng diatonic thứ cấp của tông mới (II-7, III-7, v.v.), ví dụ như thiết lập tông mới theo một tiến trình giải kết II-V-I như sau :
| 🡪 | G-7 | C7 | Fmaj7 | Fmaj7 | Eb-7 | Ab7 | Dbmaj7 | 🡪 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 🡪 | II-7 | V7 | Imaj7 | II-7 | V7 | Imaj7 | 🡪 |
Điều ngược lại cũng có thể xảy ra, trong đó chủ âm mới phát triển chức năng diatonic thứ cấp của tông gốc:
| 🡪 | G-7 A-7 | Bbmaj7 C7sus4 | Dbmaj7 | Bb-7 | 🡪 |
|---|---|---|---|---|---|
| 🡪 | II-7 III-7 | IVmaj7 V7sus4 | Imaj7 | VI-7 | 🡪 |
Kỹ thuật chuyển điệu trực tiếp tạo ra một cảm giác mạnh mẽ và tức thì của sự thay đổi điệu tính. Nó thường được sử dụng để tạo ra sự tương phản hoặc điểm nhấn trong bản nhạc.
Chuyển điệu Trực Tiếp « dịu dàng »
Chúng ta biết rằng giữa C, F và G có những mối quan hệ nhất định và tự nhiên (quãng 4 và quãng 5). Các âm của F trưởng, C trưởng, và G trưởng rất gần nhau, chúng liền kề trong vòng quãng năm. Khi ta đang ở tông C, chỉ cần thay đổi nốt Si thành Sib để chuyển điệu sang F, hoặc thay đổi nốt Fa thành Fa# để chyển âm sang G. Các âm thứ tương quan của các âm trưởng này gần nhau, vì chúng nằm trong cùng thang âm.
Hơn nữa, nếu chúng ta nhớ rằng có những mối quan hệ nhất định giữa D thứ, D trưởng, giữa A thứ và A trưởng, và bởi vì những âm điệu này chia sẻ tất cả sự hài hòa của Thứ Hòa Thanh và Thứ Giai Điệu. Từng bước một, toàn bộ chu trình của vòng quãng 5 có thể tham gia vào quá trình chuyển điệu.
Một cách tổng quát ta có thể dùng, trong quá trình chuyển điệu trực tiếp « dịu dàng », một trong những cặp đôi dưới đây:
D-GĐ 🡸🡺 D-HT 🡸🡺 D-TN 🡸🡺Dmaj
F-GĐ 🡸🡺 F-HT 🡸🡺 F-TN 🡸🡺 Fmaj
Cmaj 🡸🡺 C-TN 🡸🡺 C-HT 🡸🡺 C-GĐ
Amaj 🡸🡺 A-TN 🡸🡺 A-HT 🡸🡺 A-GĐ
G-GĐ 🡸🡺 G-HT 🡸🡺 G-TN 🡸🡺 Gmaj
E-GĐ 🡸🡺 E-HT 🡸🡺 E-TN 🡸🡺 Emaj
- Với
- GĐ = Thứ Giai Điệu
- HT = Thứ Hòa Thanh
- TN = Thứ Tự Nhiên
-
Sự chuyển điệu mang lại sự dịu dàng khi 2 điệu tính có nhiều nốt nhạc giống nhau. Ví dụ như để chuyển điệu từ C sang F, ta dùng thang âm mới, chỉ có một nốt nhạc khác nhau là Bb nên sự chuyển điệu mang lại cảm xúc đơn giản, nhẹ nhàng. Ngược lại nếu ta muốn chuyển điệu từ F sang B thì dòng nhạc sẽ trở nên lạ thường, vì 2 điệu tính đó có rất nhiều nốt nhạc khác nhau.
-
Trong nhạc Pop, người ta thường sử dụng các chuyển điệu trực tiếp ở cuối một đoạn nhạc, tạo sự phấn khích bằng cách di chuyển toàn bộ đoạn nhạc lên nửa cung, hoặc một cung (ít thường xuyên hơn). Chuyển điệu bằng cách nâng cao một nửa-cung (chromatic modulation) là một cách chuyển điệu đơn giản và rất mạnh mẽ. Sự nâng cao một nửa-cung lên tạo ra những nốt nhạc rất khác nhau. Cách chuyển điệu này thường được dùng để dựng lại sự bất ngờ, thích thú trong những nốt nhạc tương tự đã được tăng lên một nửa-cung.
-
Nếu sự chuyển điệu là dứt khoát thì bản nhạc sẽ được chấm dứt trong điệu tính mới. Nhưng trong đa số các tác phẩm, sự chuyển điệu thường là tạm thời. Sau đoạn chuyển điệu thì bản nhạc lại được chuyển ngược về điệu tính cũ.
Chuyển điệu gián tiếp qua những hợp âm chuyển đổi
Kỹ thuật chuyển điệu qua những hợp âm chuyển đổi (pivot chords) là một cách thức phổ biến trong âm nhạc để thay đổi điệu tính từ tông gốc sang tông mục tiêu một cách mượt mà và hấp dẫn. Kỹ thuật này sử dụng một hoặc nhiều hợp âm chuyển đổi để tạo sự liên kết giữa hai tông khác nhau. Dưới đây là một số điểm quan trọng về kỹ thuật chuyển điệu qua những hợp âm chuyển đổi.
Hợp Âm Chuyển Đổi (Pivot Chords)
Hợp âm chuyển đổi là một hợp âm có thể tạo sự liên kết giữa tông gốc và tông mục tiêu. Hợp âm này thường chứa các nốt nhạc chung với cả hai tông.
Hợp âm chuyển đổi đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi điệu tính một cách mượt mà và tự nhiên.
Những hợp âm chuyển đổi đơn giản nhất là những hợp âm trong hệ thống diatonic với cả hai điệu tính gốc và đích
- Những hợp âm trung gian đơn giản nhất là những hợp âm diatonic trên 2 điệu tính. Lấy ví dụ 3 hợp âm C trưởng, F trưởng và G trưởng : những hợp âm nào cùng nằm trong 3 điệu tính và cho phép ta chuyển đổi từ một điệu tính này sang điệu tính khác ? Chúng ta thấy A-7 cùng nằm trong 3 điệu tính, D-7 và FM7 nằm trong F trưởng và C trưởng, CM7 và E-7 nằm trong C trưởng và G trưởng.
IM7 II-7 III-8 IV7 V7 VI-7 VII-7(b5)
Fmaj FM7 G-7 A-7 BbM7 C7 D-7 E-7(b5)
Cmaj CM7 D-7 E-7 FM7 G7 A-7 B-7(b5)
Gmaj GM7 A-7 B-7 CM7 D7 E-7 F#-7(b5)
Tính cách “mơ hồ” của các hợp âm (chữ in đậm trong ví dụ trên) cho phép ta kết nối những hợp âm đó vào các điệu tính có liên quan. Các hợp âm đó được dùng như hợp âm trung gian, dẫn tới điệu tính mong muốn.
-
Trong những ví dụ sau đây, từ hợp âm D- ta có thể chuyển điệu để một đoạn nhạc trở thành bất cứ một điệu tính nào. Hợp âm D- có thể là :
-
II- của Cmaj, của C-GĐ
-
III- của Bb
-
IV- của A-TN, của A-HT
-
V- của G-TN
-
VI- của Fmaj
-
II- trong (D-7, G7, C)
-
C có thể trở thành C7 (V7/I), rồi V7/II, V7/III, …
-
C cũng có thể là subV/I, subV/II, …
-
-
Một ví dụ khác, hợp âm F#-7(b5) có thể là :
-
II-7(b5) của E-TN (hoặc E-HT)
-
#IV-7(b5) của Cmaj (trong điệu thức Lydian)
-
VI-7(b5) của A-GĐ
-
VII-7(b5) của Gmaj
-
III-7(b5) trong V7/II trong Dmaj :
- F#-7(b5) B7
E-7
A7
DM7
- F#-7(b5) B7
-
Những hợp âm IVM7, bVIIM7, bVIM7, bIIM7 có thể được dùng như sau đây
Ví dụ 1:
FM7 IM7 |
G-7 C7 II-7 V7/I |
FM7
|
A-7 D7 III-7 V7/II |
|---|---|---|---|
DbM7 Eb-7
|
F-7 Bb7 III-7 V7/II |
Eb-7 Ab7
|
DbM7
|
DbM7 có 2 chức năng: bVIM7 trong FM7 và IM7 trong điệu tính mới.
Ví dụ 2:
Bắt đầu từ điệu tính FM7, thoát đến DbM7 rồi trở lại FM7.
FM7 IM7 |
G-7 II-7 |
A-7 III-7 |
D7 V7/II |
G-7 C7 II-7 V7 |
|---|---|---|---|---|
FM7
|
DbM7 bVIM7 |
Eb-7 Ab7 … subV7/II |
G-7 C7
|
FM7
|
Ví dụ 3 :
Hợp âm SubV7 thường được dùng như hợp âm trong sự chuyển đổi. Ví dụ được trích trong ví dụ 1 bên trên :
DbM7 Eb-7 Ab7 G-7 C7 FM7
Ab7 là V7 của DbM7 nhưng cũng là SubV7/II Của FM7. Khi solo ta có sự lựa chọn giữa hai điệu thức Ab Mixolydian nếu ta muốn nhấn mạnh điệu tính DbM7 hoặc Ab Lydian nếu ta muốn nhấn mạnh điệu tính FM7.
Vùng chuyển đổi
Kỹ thuật này hoạt động trên những tiến trình hợp âm ngắn nhưng chung cho cả điệu tính gốc và điệu tính mới. Sự sử dụng các chức năng phù hợp với nơi mà tại đó giai điệu “xoay” giữa hai trung tâm âm sắc trong phân tích, hợp âm chung hoặc tiến trình hợp âm chung với các chức năng của nó ở cả điệu tính đầu và đích.
Dưới đây là một số ví dụ. Từ điệu tính chính là Bbmaj7 ta sẽ chuyển đổi sang các điệu tính Cmaj7, Dmaj7, Gmaj7
Chuyển điệu từ Bbmaj7 sang Cmaj7 :
| Vùng chuyển đổi | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bbmaj7 | A7 | D-7 | G7 | Cmaj7 | ||
| Bbmaj7 | Imaj7 | V7/III | III-7 | V7/II | ||
| V7/II | II-7 | V7 | Imaj7 | Cmaj7 |
Cũng chuyển từ Bbmaj7 sang Cmaj7 nhưng hợp âm D7 thay vì D-7 :
| Vùng chuyển đổi | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bbmaj7 | A7 | D7 | G7 | Cmaj7 | ||
| Bbmaj7 | Imaj7 | V7/III | V7/VI | V7/II | ||
| V7/II | V7/V | V7 | Imaj7 | Cmaj7 |
Chuyển điệu từ Bbmaj7 sang Dmaj7 :
| Vùng chuyển đổi | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bbmaj7 | Bb7 | Ebmaj7 | E-7(b5) | A7 | Dmaj7 | ||||
| Bbmaj7 | Imaj7 | V7/IV | IVmaj7 | #IV-7(b5) | V7/III | ||||
| bIImaj7 | II-7(b5) | V7 | Imaj7 | Dmaj7 |
Chuyển điệu từ Bbmaj7 sang Gmaj7 :
| Vùng chuyển đổi | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bbmaj7 | Eb-7 | Ab7 | Gmaj7 | |||||
| Bbmaj7 | Imaj7 | IV-7 | SubV/VI | |||||
| Sub(II-V)/I | Imaj7 | Gmaj7 |
Điều Chỉnh Nốt Nhạc
Trong quá trình chuyển điệu qua những hợp âm chuyển đổi, có thể cần điều chỉnh một số nốt nhạc để phù hợp với tông mới. Điều này đặc biệt quan trọng nếu có sự thay đổi về cấu trúc tông và nốt nhạc chung giữa hai tông.
Như trong 2 ví dụ chuyển điệu từ Bbmaj7 sang Cmaj7, do chọn lựa hợp âm D-7 và D7, các nốt nhạc được dùng trong solo phải thích hợp với hợp âm đã chọn.
Thực hành
1. Tìm những hợp âm chuyển đổi giữa hai điệu tính
-
D và G :
-
C và Eb :
-
B và Db :
-
Gb và C :
2. Tìm chức năng của hợp âm
Xem ví dụ ở dòng đầu tiên. Điền chức năng của các hợp âm trên 2 dòng sau :
| Dm7 | II-7 trên C | III-7 trên Bb | IV- trên A- | VI- trên F |
|---|---|---|---|---|
| Bb-7 | _________trên F | ________trên Eb | ________trên Db | ________trên Gb |
| G-7(b5) | ________trên Db | ________trên Ab | ________trên Eb | __________trên F |
3. Viết một tiến trình hợp âm
Bắt đầu bằng F, chuyển đổi sang Cb, thêm một chuyển đổi khác nữa rồi về lại F
Tiến trình Turnaround
Ta đã thấy những tiến trình hợp âm V - I và II – V – I được thoát thai từ chuỗi hợp âm diatonic.
Lùi lại một bước xa hơn trong tiến trình mang lại cho chúng ta tiến trình VI-II-V-I, thường được gọi là bước quay lại Turnaround.

Trong chuỗi diatonic Fa Trưởng:
| Fmaj7 | Bbmaj7 | E-7(b5) | A-7 | D-7 | G-7 | C7 | Fmaj7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I | IV | VII | III | VI | II | V | I |
| Turnaround |
Việc sử dụng ban đầu của Turnaround là dựa trên một sự cần thiết thực tế. Trong quá trình ngẫu hứng, tiến trình hợp âm của một bản nhạc thường được lặp lại nhiều lần. Vì các hợp âm đầu tiên và cuối cùng trong một đoạn thường giống nhau (kết thúc và bắt đầu bài hát trên hợp âm I), tiến trình hợp âm có xu hướng trở nên “trì trệ” khi chuyển từ một đoạn sang đoạn khác. Trong trường hợp như vậy, một vòng giải kết ngắn được chèn trước khi lặp lại để tránh sự đình trệ âm hưởng, để tạo điểm nhấn cuối của ca khúc và để đưa bài hát tiếp tục về đoạn bắt đầu của đoạn tiếp theo bằng cách quay lại I: vì vậy mà người ta đã gọi nó là “bước quay lại” Turnaround.
Ví dụ, câu kết của một bản nhạc:
Kết Bắt đầu
| … | G-7 | C7 | Fmaj7 | Fmaj7 | Fmaj7 | … |
|---|
Để tránh sự nhàm chán của sự lặp lại hợp âm Fmaj7, ta có thể dùng những hợp âm thay thế (Át Thay Thế, Át Phụ, …) cho Turnaround diatonic như sau :
Kết Bắt đầu
| … | G-7 | C7 | Fmaj7 D-7 | G-7 C7 | Fmaj7 | … |
|---|
Turnaround
Trong ví dụ trên, ta đã thêm vào vài hợp âm phụ để tạo thêm âm sắc cho hợp âm kết Fmaj7.
Theo thời gian, turnaround đã trở thành một hệ thống hòa âm độc lập vì nó là nền tảng của nhiều tiến trình hợp âm.
Turnaround trên khóa Trưởng
Một turnaround có thể gây cảm xúc mới lạ mà không cần thay đổi tiến trình hợp âm bằng cách dùng những hợp âm thay thế mà ta đã xem ở đầu chương này.
Các bậc cơ bản của chuỗi nhạc I-VI-II-V-I được thay thế bởi các chức năng liên quan. Dưới đây là những thay thế quan trọng nhất (ở F Major):
I Fmaj7 |
VI D-7 |
II G-7 |
V C7 |
I Fmaj7 |
|---|---|---|---|---|
| Fmaj7 | D7 | G-7 | C7 | Fmaj7 |
| A-7 | D7 | G-7 | C7 | Fmaj7 |
| A-7(b5) | D7 | G-7(b5) | C7 | Fmaj7 |
| A-7 | Ab7 | G-7 | Gb7 | Fmaj7 |
| F7 | D7 | G7 | C7 | Fmaj7 |
| A7 | Ab7 | G7 | Gb7 | Fmaj7 |
| Eb7 | Ab7 | Db7 | Gb7 | Fmaj7 |
| Fmaj7 | F#maj7 | G-7 | G#maj7 | Fmaj7 |
| A-7 | Abmaj7 | G-7 | C7 | Fmaj7 |
| Fmaj7 | Abmaj7 | Dbmaj7 | Gbmaj7 | Fmaj7 |
| Fmaj7 | Ab7 | Dbmaj7 | Gb7 | Fmaj7 |
Ta có thể dùng một hàng của bảng trên để làm turnaround trong một bản nhạc. Chỉ cần chọn đúng tông thay vì dùng Fmaj7 như trong ví dụ trên.
Turnaround trên khóa Thứ
Trong một bối cảnh với hợp âm chính là Thứ, tiến trình hợp âm thường được dùng như một Turnaround là I – bVI – II – V – I. Tuy nhiên còn rất nhiều chọn lựa khác nữa nếu ta xét đến cách hợp âm Thứ Hòa Thanh, Thứ Giai Điệu, Dorian hoặc Phrygian. Hợp âm chính I-7 trong turnaround dưới đây có thể được thay thế bằng I-6 hoặc I-maj7.
I F-7 |
bVI Dbmaj7 hay Db7 |
II G-7(b5) |
V C7 |
I F-7 |
|---|---|---|---|---|
| F-7 | D-7(b5) | G-7(b5) | C7 | F-7 |
| F-7 | D7 | G7 | C7 | F-7 |
| F-7 | Ab7 | Db7 | Gb7 | F-7 |
| F-7 | Abmaj7 | Dbmaj7 | Gbmaj7 | F-7 |
| F-7 | Eb7 | Db7 | C7 | F-7 |
Thực hành
1. Chọn 3 tiến trình hợp âm mà bạn thích
và điền vào bảng Turnaround cho khóa trưởng Amaj dưới đây:
I Amaj7 |
VI F#-7 |
II B-7 |
V E7 |
I Amaj7 |
|---|---|---|---|---|
2. Chọn 3 tiến trình hợp âm mà bạn thích
và điền vào bảng Turnaround cho khóa thứ Cmin7 dưới đây:
I C-7 |
bVI Abmaj7 hay Ab7 |
II D-7(b5) |
V G7 |
I C-7 |
|---|---|---|---|---|