II. Hợp âm
Trong chương này, chúng ta sẽ khám phá một cách cơ bản về hợp âm, từ cấu trúc đến cách chúng tạo nên nền nhạc và tạo cảm xúc trong âm nhạc.
Hợp âm là sự kết hợp của ba hoặc nhiều nốt nhạc cùng lúc, tạo ra một âm sắc đa dạng và giàu cảm xúc. Trong nhạc lý cơ bản, hợp âm được biểu thị bằng các dấu và ký hiệu trên bản nhạc. Hợp âm là một yếu tố quan trọng trong âm nhạc, đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng không gian âm thanh và tạo nên cảm giác cụ thể cho bản nhạc.
Hợp âm là một phần quan trọng của việc sáng tác và chơi nhạc. Chúng tạo nên độ phức tạp và sắc thái cho âm nhạc, giúp tạo ra sự động viên, cảm xúc, và màu sắc khác biệt. Học cách xây dựng và chơi hợp âm là một phần quan trọng trong việc phát triển kỹ năng âm nhạc của người sáng tác và nhạc sĩ.
Cấu tạo
Hợp âm được cấu tạo bằng cách chồng các nốt nhạc lên nhau. Các nốt cách nhau một quãng 3 như trong ví dụ dưới đây :
Như bạn thấy, hợp âm có thể gồm từ 3 đến 7 nốt nhạc.
Bộ Ba
Định nghĩa
Hợp âm ba nốt, còn được gọi là “Bộ Ba” (triad), là một trong những khái niệm cơ bản và quan trọng trong âm nhạc. Bộ Ba là sự kết hợp của ba nốt nhạc được cách đều nhau theo khoảng cách cố định trên bản nhạc. Ba nốt nhạc này bao gồm nốt gốc, nốt thứ ba và nốt năm trong thang âm cụ thể.
Có bốn loại bộ ba phổ biến: bộ ba trưởng (Major Triad), bộ ba thứ (Minor Triad), bộ ba giảm (Diminished Triad), và bộ ba tăng (Augmented Triad). Dưới đây là mô tả cụ thể về từng loại:
Bộ Ba Trưởng (Major Triad): Bộ ba trưởng gồm nốt gốc, nốt quãng ba trưởng và nốt quãng năm đúng. Bộ ba trưởng tạo ra âm thanh vui vẻ, sáng sủa và phấn khích. Ký hiệu của bộ ba trưởng là chữ nốt. Ví dụ bộ ba Fa trưởng, ký hiệu F, gồm các nốt (F, A, C).
Bộ Ba Thứ (Minor Triad): Bộ ba thứ cũng gồm nốt gốc và nốt quãng ba thứ và nốt quãng năm. Bộ ba thứ tạo ra âm thanh nhẹ nhàng và thường mang cảm xúc sâu sắc. Ký hiệu của bộ ba thứ là chữ nốt thêm dấu gạch ngang (-) hoặc chữ m nhỏ. Ví dụ bộ ba thứ Mi là E- hay Em, gồm các nốt (E, G, B)
Bộ Ba Giảm (Diminished Triad): Bộ ba giảm cũng gồm nốt gốc và nốt quãng ba thứ, nhưng nốt quãng năm giảm. Bộ ba giảm tạo ra âm thanh không ổn định, áp lực và thường được sử dụng để tạo ra sự căng thẳng trong âm nhạc. Ký hiệu bộ ba giảm là chữ nốt thêm dấu ° hoặc chữ dim theo sau tên hợp âm. Ví dụ bô ba Sol giảm là G° gồm các nốt (G, Bb, Db)
Bộ Ba Tăng (Augmented Triad): Gồm nốt gốc, nốt quãng ba trưởng và nốt quãng năm tăng. Tạo ra âm thanh mở và bất thường, thường được sử dụng để tạo cảm giác huyền bí hoặc căng thẳng. Ký hiệu của bộ ba tăng là nốt chủ thêm dấu + hoặc chữ aug theo sau tên hợp âm. Ví dụ bộ ba Đô Tăng là C+, gồm các nốt (C, E, G#).
Tóm tắt
| Tên hợp âm | Phân tích | Quãng | Ví dụ và ký hiệu |
|---|---|---|---|
| Bộ ba Trưởng | 1 3 5 | M3, P5 | F (F, A, C) |
| Bộ ba Thứ | 1 b3 5 | m3, P5 | E- (E, G, B) |
| Bộ ba Giảm | 1 b3 b5 | M3, 5° | G° , Gdim (G, Bb, Db) |
| Bộ ba Tăng | 1 3 #5 | M3, 5# | C+, Caug (C, E, G#) |
Bộ ba là nền tảng của nhiều hợp âm phức tạp hơn trong âm nhạc. Chúng tạo ra cảm giác và màu sắc khác nhau, giúp tạo ra đa dạng và sắc thái trong sáng tác và biểu diễn. Hiểu về bộ ba là một bước quan trọng trong việc phát triển kỹ năng âm nhạc và sáng tác.
Ví dụ :
Bộ ba tông Fa
Hợp âm Sus
Chữ « sus » được lấy ra từ « suspended », có nghĩa là « treo ».
Hai hợp âm sus cơ bản là hợp âm sus4 và sus2. Trong hợp âm sus4 (còn được gọi đơn giản là “sus”), quãng 4 đúng sẽ thay thế quãng 3 của hợp âm. Trong hợp âm sus2 (đôi khi được gọi là “sus9”), bậc 2 trưởng thay thế bậc 3 của hợp âm. Cả hai hợp âm sus này đều có quãng 5 đúng từ gốc đến quãng 5.
Ví dụ :
Ký Hiệu Bass
Ta có thể thêm âm trầm vào bộ ba bằng cách thêm vào hợp âm chính dấu / và nốt trầm. Ví dụ :
-
C/E : bộ ba (C, E, G) với nốt trầm là E
-
F/C : bộ ba (F, A, C) với nốt trầm là C
Thực hành
1. Viết các bộ ba sau đây dưới dang (x, y, z). Ví dụ Am = (A, C, E)
-
G =
-
B =
-
Dbm =
-
Fm =
-
Eb° =
-
F#° =
-
B+ =
-
D+ =
-
Fsus4 =
-
Gbsus4 =
-
Asus2 =
-
F#sus2 =
2. Phân tích các loại bộ ba (M, m, + , ° , - ) bằng cách sử dụng các ký hiệu
3. Viết những bộ ba dưới đây :
Hợp âm bốn nốt
Bảng tóm tắt những hợp âm thông dụng :
| Hợp âm | Ký hiệu | Cấu trúc |
|---|---|---|
| Trưởng | C | 1 - 3 - 5 |
| Trưởng 7 | Cmaj7, CM7 | 1 - 3 - 5 - maj7 |
| Thứ | C-, Cm, Cmin | 1 - b3 - 5 |
| Thứ 7 | C-7, Cm7, Cmin7 | 1 - b3 - 5 - b7 |
| Thứ trưởng 7 | C-maj7, Cm(maj7) | 1 -b3 – 5 - 7 |
| Giảm 7 | Cdim7, C°7 | 1 - b3 - b5 - bb7 |
| Tăng | Caug, C+ | 1 - 3 - #5 |
| Bảy | C7 | 1 - 3 - 5 - b7 |
| Hai treo | C7(sus2) | 1 – 2 – 5 – b7 |
| Bốn treo | C7(sus4) | 1 - 4 - 5 - b7 |
| Nửa giảm bảy | C-7(b5), Cm7(b5) | 1 - b3 - b5 - b7 |
Thêm màu sắc cho âm nhạc
Hợp âm bốn nốt thường được sử dụng để mở rộng âm thanh và thêm độ phức tạp cho âm nhạc.
Dưới đây là một số ví dụ về hợp âm bốn nốt :
| Tên hợp âm | Ký âm | Nhận xét |
|---|---|---|
Đô Trưởng Bảy (Major 7th Chord) |
Gồm nốt gốc, nốt thứ ba, nốt thứ năm và nốt quãng 7 trưởng. Ký hiệu CM7, gồm các nốt (C, E, G, B) | |
Đô Sáu (Sixth Chord) |
Gồm nốt gốc, nốt thứ ba, nốt thứ năm và nốt quãng 6 trưởng. Ký hiệu C6, gồm các nốt (C, E, G, A) | |
Rê Thứ 7 (Minor 7th Chord) |
Gồm nốt gốc, nốt thứ hai, nốt thứ năm và nốt thứ bảy cách nốt gốc một khoảng cách toàn cung. Ký hiệu Dm7 hoặc D-7, gồm (D, F, A, C). | |
Fa Thứ Trưởng Bảy (Minor Major 7th Chord) |
Gồm nốt gốc, nốt thứ ba giáng, nốt thứ năm và nốt thứ bảy (cách nốt gốc một khoảng cách bán cung). Ký hiệu F-7(maj7) hoặc Fmin7(maj7), gồm các nốt (F, Ab, C, E) | |
Mi Giáng Nửa Giảm Half Diminished 7th Chord |
Gồm nốt gốc, nốt thứ ba thứ, nốt thứ năm giáng và nốt thứ bảy thứ (cách nốt gốc một khoảng cách toàn cung). Ký hiệu Eb-7(b5) hoặc Ebm7(b5), gồm các nốt (E, Gb, A, Db) | |
Fa Giảm Bảy Diminished 7th Chord |
Gồm nốt gốc, nốt thứ ba giáng, nốt thứ năm giáng và nốt thứ bảy giáng kép, cách nốt gốc một khoảng cách 3 nửa-cung. Ký hiệu Fdim7 gồm các nốt (F, Ab, Cb, D) |
Những hợp âm bốn nốt trên mang đến âm thanh phong phú và đa dạng, thường được sử dụng để tạo ra cảm giác sâu sắc và phức tạp hơn trong âm nhạc.
Dưới đây là vài ví dụ về các hợp âm Fa
Hợp âm đặc biệt
Hợp âm 7sus4
Hợp âm 7sus4 (seventh suspended fourth chord) là một hợp âm độc đáo trong âm nhạc, nổi bật với âm thanh mở và không ràng buộc. Hợp âm này được xây dựng bởi bốn nốt nhạc và có cấu trúc gồm nốt gốc, nốt thứ tư và nốt thứ bảy. Cụ thể, hợp âm 7sus4 thường được biểu diễn bằng cách thay nốt thứ ba (trong hợp âm 7th) bằng nốt thứ tư.
Ví dụ, trong hợp âm C7sus4, bạn sẽ có các nốt C (gốc), F (nốt thứ tư), G (nốt thứ năm) và Bb (nốt thứ bảy). Cấu trúc này tạo ra một sự không rõ ràng về âm thanh, khiến hợp âm này thường được sử dụng để tạo ra cảm giác mong đợi, sự bất định và sự sáng tạo.
Hợp âm 7sus4 thường được sử dụng để thay thế cho hợp âm 7th truyền thống trong các tình huống cần tạo ra sự đặc biệt và sự hấp dẫn trong âm nhạc. Nó thường được sử dụng trong các thể loại nhạc như pop, rock, folk và jazz để tạo ra một màu sắc âm nhạc mới mẻ và độc đáo.
Dưới đây là một ví dụ hợp âm F7sus4
Hợp âm bVIIM7 [^1]
Hợp âm bVIIM7 được sử dụng trong âm nhạc để tạo sự phát triển và thêm màu sắc. Hợp âm này là hợp âm m7(b5) mà nốt chủ đã được giảm xuống nửa-cung. Ví dụ cho hợp âm chủ Đô trưởng, bVIIM7 sẽ là (Bb, D, F, A)
Hợp âm bVIIM7 được mượn từ điệu thức mixolydian, trong đó quãng 7 là b7 : nó không nằm trong nguyên tắc diatonic nhưng lại thường được dùng trong tiến trình diatonic.
Là một hợp âm át dưới, giống như 7sus4, bVIIM7 có khuynh hướng được giải kết đến hợp âm chủ trong tiến trình diatonic.
Thực hành
Trong các bài tập sau, hãy viết hợp âm bằng nốt nhạc trong 4 ô nhịp đầu và ghi tên hợp âm cho 4 ô nhịp sau
1. Bộ ba trong vị trí chính
2. Hơp âm 4 nốt trong vị trí chính
Hợp âm mở rộng (Extended chords)
Những hợp âm mở rộng này thường được sử dụng để tạo ra màu sắc âm nhạc phức tạp hơn và đa dạng hơn. Chúng thường được áp dụng trong âm nhạc jazz, funk, và các thể loại nhạc đương đại khác để thêm sự phức tạp và tạo ra sự độc đáo cho âm thanh.
Nốt Căng (Tension notes)
Nốt căng là các nốt nhạc được thêm vào một hợp âm hoặc một phân đoạn nhạc để tạo sự căng thẳng và phức tạp. Chúng thường không thuộc về hợp âm cơ bản và tạo ra một cảm giác căng thẳng hoặc mong muốn đạt đến một sự giải kết. Nốt căng thường được sử dụng trong âm nhạc để tạo sự tương phản, sự phát triển, và sự hấp dẫn âm nhạc. Sử dụng nốt căng là một cách để tạo sự đa dạng và phong phú trong âm nhạc và thúc đẩy sự sáng tạo âm nhạc.
Bảng Nốt căng
| Quãng tới nốt chủ | Ký hiệu |
|---|---|
| Hai thứ | b2/b9 |
| Hai trưởng | 2/9 |
| Hai tăng | #2/#9 |
| Ba thứ | b3 |
| Ba trưởng | 3 |
| Bốn chuẩn | 4/11 |
| Bốn tăng | #4/#11 |
| Năm giảm | b5 |
| Năm chuẩn | 5 |
| Năm tăng | #5 |
| Sáu thứ | b6/b13 |
| Sáu trưởng | 6/13 |
| Bảy thứ | 7 (không phải b7 !) |
| Bảy trưởng | maj7 / j7 |
Ta có thể thấy trong bảng trên rằng hầu hết những nốt cơ bản được ghi lại bằng ký hiệu cao hơn một quãng tám khi chúng được dung như nốt căng (ví dụ như b13 thay vì b6). Vì theo truyền thống các hợp âm được hình thành bằng cách chồng các quãng ba lên nhau, có nhiều nốt nhạc nằm ngoài giới hạn trong 1 quãng tám như sau:
Ký Hiệu Hợp Âm
Các quãng xuất hiện theo thứ tự trong một hợp âm: 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13. Việc xây dựng hợp âm diễn ra theo thứ tự sau:
- đến nốt quãng năm: hợp âm ba nốt (bộ ba);
- đến nốt quãng bảy: hợp âm bốn nốt (hợp âm bảy);
- đến thứ chín: hợp âm năm nốt (hợp âm chín);
- đến thứ mười một: hợp âm sáu nốt (hợp âm mười một);
- đến thứ mười ba: hợp âm bảy nốt (hợp âm mười ba).
Nguyên tắc ký hiệu
Quy tắc dưới đây áp dụng cho cả tên gọi và ký hiệu:
Khi đề cập đến bất kỳ một quãng nào ngụ ý sự hiện diện của các quãng trước đó
Ví dụ C6 là hợp âm bốn nốt, trong đó nốt thứ sáu thay thế nốt thứ bảy theo thứ tự trên:
Mặt khác, C13 bao gồm tất cả các quãng của chuỗi cho đến quãng mười ba, đi qua quãng bảy và hai phần mở rộng còn lại: quãng chín trưởng và quãng mười một đúng. Đây là C7 với ba phần mở rộng:
Hợp âm này được gọi là C mười ba, trong khi hợp âm bên trên là C sáu. Sự khác biệt này minh họa quy tắc đặt tên và ký hiệu sau:
Trong các hợp âm mở rộng, chỉ có quãng mở rộng cuối cùng được chỉ định thay vì phần quãng 7.
Có thể suy ra các phần mở rộng khác, cũng như phần mở rộng thứ bảy, từ phần mở rộng xuất hiện ở phần thứ ba của tên, trong đó phần thứ bảy được tìm thấy trong hợp âm bốn nốt.
C13 ngụ ý một quãng bảy thứ, vì không được chỉ định rõ ràng. Với nốt thứ bảy trưởng, nó là hợp âm C Trưởng 13, được ký hiệu Cmaj13 (hoặc CM13)
Ký Hiệu Bass
Các nguyên tắc ký hiệu khác vẫn có hiệu lực đối với hai phần cuối của tên và ký hiệu: nốt thăng giảm và nốt trầm, khi nó không phải là nốt gốc. Nếu âm trầm là phần mở rộng cuối cùng, chúng ta có thể thoải mái để nó ở phần thứ ba, nhấn mạnh đặc tính hài hòa của quãng này:
Ta có thể thêm âm trầm vào hợp âm bằng cách thêm vào hợp âm chính như ví dụ sau :
Tuy nhiên, sẽ không sai khi viết Gmi9/C cho hợp âm trên.
« OMIT » và « ADD »
Đôi khi bạn muốn loại trừ một cách rõ ràng một trong các nốt của hợp âm được ngụ ý trong tên của nó. Ví dụ, tìm tên của hợp âm này ở trạng thái cơ bản :
Ta tìm thấy ở hợp âm La bên trên các nốt E (quãng năm), G (quãng bảy thứ) nhưng cũng có C (quãng 3 thứ). Tuy nhiên, sự vắng mặt của các nốt (quãng 9) khiến ta bối rối, bởi vì lẽ ra ta có thể nói, với sự hiện diện của quãng 9, đó là hợp âm Am11.
Giải pháp đơn giản là đặt tên cho hợp âm của chúng ta là « hợp âm 11 không có quãng 9 ». Ký hiệu với tiếng Anh là Am11(omit9).
Nguyên tắc này có thể được áp dụng cho tất cả các hợp âm.
Ngược lại, với động từ add, ta “thêm” nốt vào hợp âm. Thỏa thuận tương tự cho phép ta viết Am7(add11) cho cùng một hợp âm trên. Cả hai phương pháp đều tồn tại: hãy chọn phương pháp đơn giản nhất , ít tạo ra sai sót tùy thuộc vào bối cảnh âm nhạc.
Cả hai có thể được kết hợp, như trong ví dụ dưới đây :
Hợp Âm Sáu Chín
Có một trường hợp đặc biệt xảy ra khi nốt 6 - thay thế cho nốt bảy - cùng tồn tại với nốt chín. Các quãng là: 3, 5, 6, 9 và hợp âm được ghi chú là 6/9:
Hợp âm 9
Dùng các nốt nhạc trong thang âm diatonic, và chồng các nốt theo thứ tự quãng 3 lên với nhau từ âm chủ là Đô, ta sẽ tạo ra các hợp âm 9 như sau :
Thăng Giáng Trong Hợp Âm 9
Các thăng giáng trong hợp âm thứ chín, rất phổ biến trong các hợp âm Át. Hai sự thay đổi có thể xảy ra là:
Chín Thứ, được biểu thị bằng ký hiệu hợp âm là b9;
Chín tăng đại diện bởi #9.
Những thay đổi của quãng chín này tuân theo quy tắc thông thường: chúng thay thế quãng chín trưởng.
Ký hiệu
Bớt nốt trong hợp âm
Hợp âm rất phổ thông cho các bạn chơi guitar sau đây :
Các số chỉ định phím đàn guitar phải bấm để tạo nên hợp âm này. Ta thấy rõ trong hợp âm trên, nốt 5 (là Si) không hiện diện. Điều này thường xảy ra cho các hợp âm nhiều nốt cho các bạn chơi guitar.
Ta chấp nhận quy tắc sau :
Loại bỏ nốt chủ và nốt quãng 5 (khi quãng 5 không có thăng giáng) làm thay đổi rất ít màu sắc hòa thanh của một hợp âm
Cho nên thay vì phải viết E7 (#9, omit 5), cách viết E7(#9) được mọi người chấp nhận
Hợp âm 7Alt
Hợp âm 7alt là một hợp âm 7 với các nốt quãng 5 và 9 thăng hoặc giáng **(**7b9b5 hoặc 7b9#5 hoặc 7#9b5 hoặc 7#9#5)
Ví dụ : hợp âm C7alt :
Hợp âm 11
Thêm nốt thứ 6 vào hợp âm mở ta có hợp âm 11 :
Nốt 11 có thể bị biến âm như trong hợp âm sau :
Nốt 9 không bắt buộc phải có trong hợp âm với nốt 11 bị biến âm. Vì thế hợp âm trên được ký hiệu là C7(#11).
Hợp âm 13
Thêm một nốt vào hợp âm mở ta sẽ có hợp âm 13 gồm 7 nốt :
Nốt 13 có thể bị giảm xuống nửa cung. Trong trường hợp đó, hợp âm sẽ trở thành C7(b13) như sau :
Bớt nốt mở rộng trung gian :
Không bắt buộc phải chơi tất cả các nốt trung gian, dưới nốt cần thiết (hiện diện trong tên của hợp âm)
Bớt hoặc giữ đúng số nốt tùy thuộc vào cảm nhận của người chơi đàn. Ví dụ như trong hợp âm 13, nốt 11 rất thường được bỏ qua.
Sự lựa chọn tốt nhất sẽ tùy thuộc vào lỗ tai của bạn.
Trong ví dụ sau, hợp âm F13 được sử dụng thiếu nốt 11 (Si b) :
Vài ví dụ về hợp âm mở rộng
Ví dụ những hợp âm Đô trưởng mở rộng:
Ví dụ những hợp âm La thứ mở rộng :
Ví dụ những hợp âm Đô bảy mở rộng :
Thực hành
1. Viết ra những hợp âm 9 sau đây :
2. Viết ra những hợp âm 11 sau đây :
3. Viết ra những hợp âm 13 sau đây :
4. Viết ra những hợp âm có biến căng (altered chords) :
5. Viết ra những hợp âm theo ý bạn, giới hạn 5 nốt cho mỗi hợp âm :
6. Viết ra những hợp âm theo ý bạn, giới hạn 4 nốt cho mỗi hợp âm :
Hợp âm đảo
Hợp âm đảo là quá trình xếp các nốt nhạc của hợp âm theo một thứ tự khác nhau so với cấu trúc cơ bản, nhằm tạo ra sự biến đổi và độc đáo trong âm thanh của hợp âm. Khi áp dụng đảo cho các hợp âm 3 nốt và 4 nốt, chúng ta có thể tạo ra các hợp âm đảo thứ nhất, thứ hai và thứ ba, cùng với các biến thể của chúng.
Hợp âm đảo 3 nốt
Hợp âm cơ bản: Xếp nốt gốc (nốt thứ nhất), nốt thứ ba và nốt thứ năm lên từ dưới lên.
Hợp âm đảo thứ nhất (First Inversion): Xếp nốt thứ ba trở thành nốt thấp nhất.
Hợp âm đảo thứ hai (Second Inversion): Xếp nốt thứ năm lên trở thành nốt thấp nhất.
Ví dụ hợp âm đảo 3 nốt La thứ
![]()
Hợp âm đảo 4 nốt
Hợp âm cơ bản: Xếp nốt gốc, nốt thứ ba, nốt thứ năm và nốt thứ bảy lên từ dưới lên.
Hợp âm đảo thứ nhất (First Inversion): Xếp nốt quãng 3 trở thành nốt thấp nhất.
Hợp âm đảo thứ hai (Second Inversion): Xếp nốt quãng năm trở thành nốt thấp nhất.
Hợp âm đảo thứ ba (Third Inversion): Xếp nốt quãng bảy trở thành nốt thấp nhất.
Ví dụ hợp âm La thứ và các hợp âm đảo :
![]()
Các hợp âm đảo tạo ra sự đa dạng và biến đổi trong cấu trúc âm thanh của hợp âm, làm cho âm nhạc trở nên phong phú hơn. Chúng thường được sử dụng để tạo ra các sự chuyển tiếp mượt mà giữa các hợp âm, đồng thời tạo ra một cảm giác mới và sáng tạo trong âm nhạc.
Thực hành
Trong những bài tập sau, hãy viết hợp âm bằng nốt nhạc trong 4 ô nhịp đầu và ghi tên hợp âm cho 4 ô nhịp sau
- Bộ ba trong vị trí đảo 1
2. Bộ ba trong vị trí đảo 2
3. Hơp âm 4 nốt trong vị trí đảo 1
4. Hơp âm 4 nốt trong vị trí đảo 2
5. Hơp âm 4 nốt trong vị trí đảo 3
Đổi tông hợp âm
Việc đổi tông (điệu tính) cho các hợp âm là một phần quan trọng trong việc sáng tác và chơi nhạc. Khi bạn đổi tông, bạn thay đổi tần số cơ bản của hợp âm mà không thay đổi mẫu cấu trúc của nó. Điều này có thể tạo ra sự thay đổi màu sắc và cảm xúc trong âm nhạc của bạn. Dưới đây là cách thực hiện việc đổi tông cho các hợp âm:
-
Xác định hợp âm gốc: Đầu tiên, xác định hợp âm gốc của bạn. Đây là hợp âm mà bạn muốn đổi tông từ đó.
-
Xác định khoảng cách tông cần thay đổi: Xác định khoảng cách tông mà bạn muốn thay đổi. Bạn có thể sử dụng bảng khóa nhạc và thang âm để xác định khoảng cách tông dựa trên số lượng nốt nhạc.
-
Áp dụng thay đổi tông: Dịch chuyển mỗi nốt nhạc của hợp âm theo khoảng cách tông bạn đã xác định. Nếu bạn thay đổi tăng tông, bạn sẽ di chuyển các nốt nhạc lên theo thứ tự tương ứng. Nếu bạn thay đổi giảm tông, bạn sẽ di chuyển các nốt nhạc xuống.
-
Giữ nguyên cấu trúc: Đảm bảo bạn giữ nguyên cấu trúc của hợp âm. Điều này có nghĩa là bạn không thay đổi khoảng cách giữa các nốt nhạc của hợp âm, chỉ thay đổi tần số cơ bản.
-
Xem xét âm thanh mới: Sau khi bạn đã thay đổi tông cho các nốt nhạc, hãy nghe kỹ để xem xét cách âm thanh đã thay đổi. Thường thì việc đổi tông có thể tạo ra cảm giác mới mẻ, độc đáo và cảm xúc khác nhau.
-
Ví dụ : đổi tông từ La thứ sang Đô thứ :
Tạo Cảm Xúc Từ Hợp Âm
Hãy cùng xem xét cách chọn hợp âm phù hợp để thể hiện ý nghĩa và cảm xúc mà mình muốn truyền đạt trong tác phẩm âm nhạc. Một phần lớn trong sự tạo nên cảm xúc trong âm nhạc được tạo nên do cách giải quyết những chuyển đổi âm thanh giữa những đoạn nhạc. Kỹ thuật « giải kết » sẽ được nghiên cứu chi tiết hơn trong chương « Hòa Âm Diatonic trên cung Trưởng ». Dưới đây là những giải thích rất tổng quát về những cảm xúc được tạo ra nhờ vào các hợp âm.
Cảm xúc với hợp âm
Hợp Âm Trưởng (Major Chord)
Hợp âm Trưởng thường mang đến một cảm giác vui tươi, lạc quan và phấn khích. Chúng thường được sử dụng trong các bài hát vui nhộn, nhạc pop hoặc bất kỳ tình huống nào cần tạo ra môi trường âm nhạc tích cực.
Hợp Âm Thứ (Minor Chord)
Hợp âm giảm thường tạo ra một không gian âm nhạc trầm bổng, u ám và đầy cảm xúc. Chúng thường được sử dụng để tạo nên tình trạng tâm trạng buồn, nhạc ballad, hoặc trong những phần của bản nhạc có tính cảm.
Hợp Âm Át (Dominant Seventh Chord)
Hợp âm bảy thường mang đến sự căng thẳng và kịch tính. Chúng thường được sử dụng để tạo nên sự chuyển tiếp hoặc chuẩn bị cho một phần quan trọng của bản nhạc, ví dụ như chuyển từ một đoạn nhạc sang đoạn khác.
Hợp Âm Giảm (Diminished Chord)
Hợp âm giảm thường tạo ra sự bí ẩn và áp lực. Chúng thường được sử dụng để tạo nên sự kết nối giữa các hợp âm khác nhau hoặc để thể hiện sự không rõ ràng, mơ hồ trong âm nhạc.
Hợp Âm Tăng (Augmented Chord)
Hợp âm tăng thường tạo ra sự tăng cường và tương phản. Chúng thường được sử dụng để tạo nên sự chuyển tiếp đột ngột, hoặc để tạo nên âm nhạc nổi bật và bất ngờ.
Hợp Âm Trong Nhạc Pop và Rock
Hợp Âm Cơ Bản Trong Nhạc Pop và Rock
Trong nhạc pop và rock, hợp âm cơ bản như hợp âm thứ nhất, thứ tư, thứ năm và thứ sáu thường được sử dụng rất phổ biến. Hợp âm này tạo ra cơ sở cho những giai điệu đơn giản và dễ nhận biết trong các bản nhạc. Chẳng hạn, hợp âm C, F, G, và Am thường xuất hiện trong nhiều bản nhạc pop và rock.
Hợp Âm Mở Rộng Trong Nhạc Pop và Rock
Một số hợp âm mở rộng như hợp âm 7, 9 và thậm chí hợp âm 11, 13 cũng được sử dụng trong nhạc pop và rock để tạo ra sự mở rộng và tính phong phú trong âm nhạc. Những hợp âm này thường được sử dụng trong các phần ngẫu hứng hay cầu nối hoặc những lúc chuyển đổi trong bản nhạc.
Hợp Âm Tạo Cảm Xúc Trong Nhạc Pop và Rock
Trong nhạc pop và rock, cách hợp âm được sắp xếp và sử dụng có thể tạo ra các cảm xúc khác nhau. Hợp âm bảy (C7) thường mang đến cảm giác bí ẩn và kịch tính, trong khi hợp âm trưởng bảy (Cmaj7) tạo ra cảm giác mềm mại và đa dạng. Sự chọn lựa hợp lý về hợp âm có thể tạo nên tác phẩm pop và rock độc đáo và đầy cảm xúc.
Sự Kết Hợp của Hợp Âm Trong Nhạc Pop và Rock
Trong nhạc pop và rock, việc kết hợp các hợp âm lại với nhau tạo ra những môi trường âm nhạc đa dạng và phức tạp. Sự chuyển tiếp linh hoạt giữa các hợp âm có thể tạo ra sự mượt mà và sự biến đổi trong bản nhạc.
Hợp Âm Trong Nhạc Ballad và Tình Ca
Hợp Âm Cơ Bản Trong Nhạc Ballad và Nhạc Tình Ca
Trong các thể loại nhạc như ballad và nhạc tình ca, hợp âm cơ bản thường được sử dụng để tạo ra sự tĩnh lặng và tập trung vào lời bài hát. Hợp âm như hợp âm thứ nhất và hợp âm thứ năm thường xuất hiện để tạo ra cảm giác tình cảm và dịu dàng trong âm nhạc. Những hợp âm này thường đi kèm với giai điệu đơn giản và lời bài hát cảm xúc.
Hợp Âm Mở Rộng Trong Nhạc Ballad và Nhạc Tình Ca
Một số hợp âm mở rộng như hợp âm 7 và hợp âm thứ chín cũng có thể được sử dụng trong nhạc ballad và nhạc tình ca để tạo ra sự phong phú và tính biến đổi trong âm nhạc. Những hợp âm này thường được sử dụng để tạo ra sự thú vị và đa dạng trong âm nhạc, đồng thời vẫn giữ được tâm trạng tĩnh lặng của thể loại nhạc này.
Hợp Âm Tạo Cảm Xúc Trong Nhạc Ballad và Nhạc Tình Ca
Trong nhạc ballad và nhạc tình ca, cách sử dụng hợp âm để tạo cảm xúc rất quan trọng. Hợp âm bảy (C7) thường mang đến cảm giác tương phản và kịch tính trong nhạc ballad. Hợp âm thứ bảy tăng (Cmaj7) có thể tạo ra sự mềm mại và lãng mạn. Sự lựa chọn các hợp âm phù hợp với lời bài hát có thể tạo nên cảm xúc sâu lắng và tình cảm trong âm nhạc.
Thực hành
1. Đổi tông hợp âm :
Viết trên khuông nhạc hợp âm trước và sau khi đổi tông: