III. Hòa âm diatonic trên cung trưởng
Công năng diatonic là một khái niệm quan trọng trong âm nhạc, đặc biệt là trong âm nhạc phương Tây.
Hòa âm diatonic liên quan đến việc xây dựng hợp âm dựa trên các nốt nhạc trong thang âm, nơi mà các nốt được chọn từ cùng một thang âm và tạo ra một cảm giác ổn định và hài hòa.
Trong âm nhạc diatonic, các hợp âm được xây dựng dựa trên các nốt của thang âm diatonic. Ví dụ, trong thang âm Đô trưởng, các hợp âm diatonic được tạo dựng bằng cách kết hợp những nốt nhạc trong thang âm Đô trưởng.
Âm nhạc diatonic thường được sử dụng để xây dựng các sự chuyển tiếp, hòa âm và quãng chuyển mượt mà trong âm nhạc. Nó tạo ra một sự đoàn kết và một hệ thống âm nhạc ổn định, giúp người nghe cảm nhận được sự hài hòa và tự nhiên trong âm nhạc.
Tuy nhiên, không phải lúc nào diatonic cũng sử dụng các nốt trong thang âm diatonic. Có thể có các hợp âm không thuộc thang âm diatonic, được gọi là hợp âm ngoại thang (non-diatonic), để tạo ra các điểm nhấn, màu sắc và biến đổi trong âm nhạc.
Cách Tạo Dựng Hợp Âm 3 nốt – Bộ Ba
Dưới đây là phần nhắc lại Bộ Ba trong chương Hợp Âm.
Chúng ta sẽ tìm hiểu cách xây dựng một hợp âm cơ bản bằng cách sử dụng nốt cơ sở, nốt thứ ba và nốt thứ năm. Trên khuông nhạc các hợp âm cơ bản được cấu tạo bằng cách chồng quãng 3 và quãng 5 lên nốt nhạc mang tên hợp âm.
Ví dụ để tạo nên hợp âm Đô Trưởng, ta chồng nốt Mi (quãng 3 của Đô) và nốt Sol (quãng 5 của Đô) lên nốt Đô như sau :
Tương tự như vậy, cách cấu tạo các hợp âm tiếp theo sẽ là Rê Thứ, Mi Thứ, F Trưởng, Sol Trưởng, La Thứ, Si Giảm. Những hợp âm này được biểu thị trên khuông nhạc sau :
Tên hợp âm 3 nốt
Đô Trưởng (ký hiệu C hoặc Cmaj) : Hợp âm gồm 3 nốt (C,E,G) được gọi là Đô Trưởng vì có nốt E ở vị trí quãng 3 đúng và nốt G ở vị trí quãng 5 đúng so với nốt chính là Đô
Rê Thứ (ký hiệu D- hoặc Dm) : Hợp âm gồm 3 nốt (D,F,A) được gọi là Rê Thứ vì có nốt F ở vị trí quãng 3 Thứ và nốt A ở vị trí quãng 5 đúng so với nốt chính là Rê
Mi Thứ (ký hiệu E- hoặc Em) : Hợp âm 3 nốt (E,G,B) được gọi là Mi Thứ vì có nốt G ở vị trí quãng 3 Thứ và nốt B ở vị trí quãng 5 đúng so với nốt chính là Mi
Fa Trưởng (ký hiệu F hoặc Fmaj) : Hợp âm gồm 3 nốt (F,A,C) được gọi là Fa Trưởng vì có nốt A ở vị trí quãng 3 đúng và nốt C ở vị trí quãng 5 đúng so với nốt chính là F
Sol Trưởng (ký hiệu G hoặc Gmaj) : Hợp âm gồm 3 nốt (G,B,D) được gọi là Sol Trưởng vì có nốt B ở vị trí quãng 3 đúng và nốt D ở vị trí quãng 5 đúng so với nốt chính là G
La Thứ (ký hiệu A- hoặc Am) : Hợp âm 3 nốt (A,C,E) được gọi là La Thứ vì có nốt C ở vị trí quãng 3 Thứ và nốt E ở vị trí quãng 5 đúng so với nốt chính là La.
Si giảm (ký hiệu Bdim) : Hợp âm 3 nốt (B,D,F) được gọi là Si Giảm vì có nốt D ở vị trí quãng 3 thứ và nốt F ở vị trí quãng 5 giảm.
Cách Tạo Dựng Hợp Âm 4 nốt
Dưới đây là phần nhắc lại hợp âm 4 nốt trong chương Hợp âm.
Trong âm nhạc hiện đại, nốt thứ 4 ở quãng 7 (so với nốt chính của hợp âm) được thêm vào các hợp âm 3 nốt, thành :
Tên hợp âm 4 nốt
Tương tự như tên các hợp âm 3 nốt, hợp âm 4 nốt được thêm vào số 7 :
Đô trưởng 7 (ký hiệu Cmaj7)
Rê thứ 7 (ký hiệu Dm7)
Mi thứ 7 (ký hiệu Em7)
Fa trưởng 7(ký hiệu Fmaj7) :
Sol 7 (ký hiệu G7) : Chỉ goi là G7 vì nốt 7 (F) của G là nốt 7 thứ
La thứ 7 (ký hiệu Am7) :
Si nửa giảm (half diminished) (ký hiệu Bm7(b5))
Quy ước
Trong sách này, khi phân tích một bản nhạc ta sẽ dùng ký hiệu La mã để chỉ các bậc trong một chuỗi hợp âm.
Ví dụ 1:
Imaj7 IVmaj7 V7 Imaj7
Nếu I là chủ âm Đô thì chuỗi trên được hiểu là : Cmaj7 Fmaj7 G7 Cmaj7
Nếu I là chủ âm La thì chuỗi trên được hiểu là : Amaj7 Dmaj7 E7 Amaj7
Ví dụ 2:
Im7 bIIImaj7 IVm7 V7 Im7
Nếu I là La thì chuỗi trên được hiểu là : Am7 Cmaj7 Dm7 E7 Am7
Nếu I là Đô thì chuỗi trên được hiểu là : Cm7 Ebmaj7 Fm7 G7 Cm7
Để chỉ chính xác tiếng trầm của hợp âm, ta sẽ ghi tên quãng sau dấu /
Ví dụ :
Imaj7/3 IVmaj7/5 V7/3 Imaj7/7
Để ghi rõ âm chủ của điệu tính, viết tên hợp âm trước ký hiệu la mã
Ví dụ :
Giải kết (cadence)
Giải kết là thuật ngữ để mô tả mối quan hệ của hợp âm với giọng điệu trung tâm. Được xem là cách chấm câu để giúp một đoạn nhạc rõ ràng, mạch lạc hơn. Giải kết là một sự sắp xếp của các hợp âm hoặc các nốt nhạc cuối cùng trong một đoạn âm nhạc hoặc một bản nhạc để tạo ra sự kết thúc hoặc tạm dừng âm nhạc một cách thú vị và có ý nghĩa.
Giải kết thường xuyên sử dụng các hợp âm không ổn định để tạo ra sự căng thẳng âm thanh. Sự « bất ổn » này tạo ra một sự “cảm nhận” trong âm nhạc rằng âm nhạc đang “tạm dừng” hoặc “dừng lại” tại điểm đó, và sau đó giải quyết thành một hợp âm « hoàn hảo », tạo ra một cảm xúc của “sự yên bình” hoặc “kết thúc.”
Giải kết có vai trò quan trọng trong việc xác định cấu trúc và cảm xúc của một tác phẩm âm nhạc.
Chuỗi giải kết diatonic cho thang âm trưởng
Sự hài hòa trong âm nhạc thường được tạo ra thông qua việc sử dụng quãng 5. Quãng 5 là một khoảng cách âm thanh phổ biến trong nhiều loại âm nhạc. Sự hài hòa nằm ở khả năng tạo ra cảm giác ổn định và an lành đối với người nghe khi một câu nhạc dùng một quãng 5 trước khi dẫn đến một âm chủ.
Tiến hành giải kết toàn vẹn diatonic cho thang âm trưởng sử dụng tất cả các hợp âm diatonic dựa trên vòng tròn quãng 5, tạo ra một chuỗi đầy đủ và mạnh mẽ. Dưới đây là ví dụ sử dụng thang âm C major để minh họa:
Tiến hành Giải Kết (I - IV – VIIdim - III - VI - II - V - I): sử dụng tất cả tám hợp âm diatonic dựa trên vòng tròn quãng 5. Trong thang âm C major, chuỗi giải kết này bắt đầu bằng hợp âm C major (I), sau đó chuyển đến F major (IV), Bø (VIIdim), E minor (III), A minor (VI), D minor (II), G major (V), và cuối cùng là C major (I) để tạo ra một kết thúc hoàn chỉnh.

Tiến hành giải kết toàn vẹn với các hợp âm 4 nốt sẽ là :
Imaj7 IVmaj7 VII-7(b5) III-7 VI-7 II-7 V7 Imaj7
Ví dụ :
Fmaj7 Bbmaj7 E-7(b5) A-7 D-7 G-7 C7 Fmaj7
Nốt Nhạc giải kết
Nốt nhạc giải kết thường xuất hiện trong ngôn ngữ hòa âm và có một vai trò quan trọng trong việc tạo ra cảm giác căng thẳng và sự chuyển tiếp trong âm nhạc. Nốt nhạc giải kết tạo ra một cảm giác mong đợi, đặc biệt khi nó được theo sau bởi một hợp âm trưởng. Chuyển từ nốt giải kết giai điệu đến hợp âm trưởng là một loại giải kết mạnh, tạo ra một cảm giác sự hoàn thành và ổn định trong âm nhạc.
So sánh 2 điệu thức Ionian và Lydian ta sẽ thấy rằng Ionian « trầm lắng » hơn Lydian « tươi sáng » vì có quãng 4 đúng (thay vì 4 tăng). Vì vậy mà nốt nhạc tạo quãng 4 đúng được xem là nốt giải kết, cần thiết đi tới một cái kết trong một câu nhạc có thang âm trưởng. Điều này cũng được áp dụng vào các hợp âm diatonic, những hợp âm có chứa quãng 4 đúng cần được dẫn đến một hợp âm « vững vàng » hơn.
Ví dụ cho chuỗi thang âm diatonic Fa trưởng dưới đây : những hợp âm có nốt Sib có khuynh hướng chuyển tới những hợp âm không chứa Sib
Trong âm nhạc cổ điển, nốt 7 thường được xem là nốt giải kết dựa trên âm hưởng chromatic của nốt ấy.
Ngược lại trong âm nhạc đương đại, nốt 7 thường được dùng trong hợp âm chính và được xem như là một nốt thuộc về hợp âm chủ.
Độ vững của hợp âm
Có hai loại nốt giải kết: nốt giải kết hòa thanh (harmonic leading note) và nốt giải kết giai điệu (melodic leading note). Những khái niệm này thường được sử dụng để mô tả cách các nốt nhạc cụ thể hoạt động trong một ngữ cảnh âm nhạc.
Nốt giải kết hòa thanh (Harmonic leading note)
Nốt giải kết hòa thanh là nốt nhạc tạo ra một cảm giác căng thẳng mạnh mẽ và mong muốn giải quyết đến một nốt nhạc khác trong một bản nhạc. Nó thường xuất hiện trong ngữ cảnh hòa âm và là nốt quãng 7 hoặc quãng 4 trong một hợp âm hoặc giọng bè cổ điển. Trong âm nhạc hiên đại thì nốt quãng 7 có thể được xem như thuộc về hợp âm chính nên chỉ có quãng 4 mới được xem là nốt giải kết hòa thanh.
Nốt giải kết hòa thanh thường xuất hiện trong hợp âm chức năng trung tâm như hợp âm át dưới (IV) hoặc át (V), và cần phải giải kết xuống một nốt nhạc cụ thể để tạo ra một cảm giác hoàn thiện và căng thẳng. Ví dụ, trong thang âm Dmaj7, nốt nhạc G trong các hợp âm Gmaj7 và A7 tạo ra căng thẳng (vì có nốt quãng 4 là G) và cần phải giải quyết thành nốt nhạc D.
Nốt giải kết Giai Điệu (Melodic Leading Note)
Nốt giải kết giai điệu liên quan đến cách một nốt nhạc được sử dụng trong giai điệu, làm gia tăng cảm giác mong đợi chuyển đến nốt nhạc tiếp theo. Nốt giải kết giai điệu trong âm nhạc đương đại là nốt ở quãng 7 trưởng. Nốt giải kết giai điệu có thể xuất hiện trong giai điệu một cách tạm thời để tạo sự chuyển tiếp. Nó không nhất thiết phải được giải kết ngay sau đó, như trong trường hợp nốt giải kết hòa thanh. Ví dụ trong thang âm Dmaj7, nốt Do# là nốt giải kết giai điệu.
Hợp âm giải kết
Số nốt giải kết trong hợp âm xác định mức độ « vững vàng » của hợp âm trong một tiến trình. Những hợp âm chứa càng nhiều nốt giải kết 4 và 7 cần được giải quyết đến một hợp âm vững vàng :
-
Chức năng vững vàng : hợp âm không chứa hoặc chỉ chứa nốt giải kết giai điệu
-
Chức năng át dưới : hợp âm chỉ chứa nốt giải kết hòa thanh. Cần được dẫn tới một hợp âm có chức năng chủ.
-
Chức năng át : hợp âm chứa cả nốt giải kết hòa thanh và giai điệu (quãng tam cung). Rất có khuynh hướng được dẫn tới một hợp âm có chức năng chủ.
Hợp âm V7sus4 thường được xem như có chức năng át dưới vì tuy rằng hợp âm có chứa nốt giải kết hòa thanh (G trong A7sus4) nhưng không chứa quãng điển hình cho chức năng Át là quãng tam cung (tritone) ( như (C#, G) trong A7).
Tóm lại, trong hệ thống diatonic cho thang âm trưởng, ta có thể dùng các hợp âm sau trước khi đi đến một kết cuộc toàn vẹn : II-7, IVmaj7, V7, và VII-7(b5)
Hoán đổi hợp âm
Các hợp âm nằm trong cùng độ vững có thể được hoán đổi lẫn nhau vì chúng có cùng một độ vững giống nhau.
Imaj7 có thể hoán đổi bởi III-7 hoặc VI-7
IVmaj7 có thể hoán đổi bởi II-7
V7 có thể hoán đổi bởi II-7(b5)
Dùng cách hoán đổi hợp âm, chuỗi giải kết diatonic toàn vẹn:
Imaj7 IVmaj7 VII-7(b5) III-7 VI-7 II-7 V7 Imaj7
Fmaj7 Bbmaj7 E-7(b5) A-7 D-7 G-7 C7 Fmaj7
Có thể được viết thành :
Imaj7 IVmaj7 V7 Imaj7 Imaj7 IVmaj7 V7 Imaj7
Fmaj7 Bbmaj7 C7 Fmaj7 Fmaj7 Bbmaj7 C7 Fmaj7
Bảng tóm tắt chức năng và sự hoán đổi hợp âm
| Chức năng | Bậc hợp âm | Ví dụ trên Đô | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Hợp âm chủ | I, I6, IM7, III-, III-7, VI-, VI-7 |
C, C6, CM7, E-, E-7, A-, A-7 |
. Hợp âm chủ . Hợp âm thay thế (cho hợp âm chủ) . Các hợp âm này không có nốt giải kết hòa thanh |
| Hợp âm át dưới | II-, II-7, IV, IV6, IVM7, V7sus4 |
D-, D-7, F, F6, FM7 G7sus4 |
Có nốt giải kết hòa thanh nhưng không có quãng tam cung |
| Hợp âm át | V7, VIIdim7, VII-7(b5), II-6 |
G7, Bdim7, B-7(b5), D-6 |
Có quãng tam cung |
Thực hành :
Điền các ô trống trong 2 bảng sau để thiết lập những chuỗi giải kết diatonic cho các hơp âm trưởng
1.
| Khóa trưởng | I | II | III | IV | V | VI | VII |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Eb | EbM7 | ||||||
| G | |||||||
| Ab | |||||||
| F# | |||||||
| Db | |||||||
| B | |||||||
| Gb | |||||||
| E | |||||||
| Db |
2.
| Imaj7 | IVmaj7 | VII-7(b5) | III-7 | VI-7 | II-7 | V7 | Imaj7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BbM7 | |||||||
| GM7 | |||||||
| G-7(b5) | |||||||
| E-7 | |||||||
| F#-7 | |||||||
| Eb-7 | |||||||
| D7 | |||||||
| EbM7 |