I. Bộ khóa – Quãng – Thang âm
Trong chương này, chúng ta sẽ bắt đầu bằng một số khái niệm về bộ khóa và các quãng cơ bản. Chúng ta sẽ tìm hiểu cách tính toán các quãng, và cách chúng ảnh hưởng đến thang âm và hợp âm.
Thang âm là một tập hợp các nốt nhạc được sắp xếp theo một mẫu nhất định, tạo thành một chuỗi âm thanh có thứ tự. Các nốt nhạc trong thang âm được xác định bởi các khoảng cách tần số cố định giữa chúng. Thang âm giúp xác định cảm giác, màu sắc và tạo nên bối cảnh âm nhạc. Các thang âm khác nhau thường tạo ra các tình cảm và âm sắc khác nhau.
Bạn sẽ hiểu rõ hơn về cách các nốt nhạc tương tác với nhau trong quãng và thang âm để tạo ra một cấu trúc âm nhạc đa dạng.
Vòng tròn quãng năm (Circle of fifths)
Vòng tròn quãng 5 (Circle of Fifths) là một biểu đồ âm nhạc sắp xếp các thang âm theo cách mà mỗi thang âm trưởng kết nối với thang âm trưởng tiếp theo, theo vòng kim đồng hồ, bằng một quãng 5 đúng. Cụ thể, vòng tròn này sắp xếp các thang âm theo thứ tự của các nốt gốc sao cho khoảng cách giữa chúng, theo chiều kim đồng hồ là một quãng 5 đúng, và ngược chiều kim đồng hồ thì sẽ là quãng 4 đúng.
Ví dụ, bắt đầu từ thang âm C trưởng, bạn đi lên một quãng 5 qua thang âm G trưởng, sau đó là D trưởng, A trưởng, E trưởng, B trưởng, F# trưởng, và tiếp tục. Cứ như vậy, mỗi thang âm trưởng trong vòng tròn quãng 5 kết nối với thang âm trưởng tiếp theo bằng một quãng 5, và mỗi nốt gốc trong thang âm mới là nốt bắt đầu của thang âm đó.
Vòng tròn quãng 5 có nhiều ứng dụng trong âm nhạc. Đầu tiên, nó giúp ta xác định các nốt cơ bản và các thang âm tương ứng một cách dễ dàng. Thứ hai, nó hữu ích khi chuyển giữa các thang âm trong một bản nhạc hoặc khi viết nhạc. Nó cũng giúp hiểu mối quan hệ giữa các thang âm và các nốt trong âm nhạc phương Tây.
Khi theo chiều kim đồng hồ thì vòng tròn quãng 5 cho ta thứ tự quãng 5 đúng (7 nửa cung).
Khi ngược chiều kim đồng hồ thì vòng tròn quãng 5 cho ta thứ tự quãng 4 đúng (5 nửa cung).

Thang âm với bộ khóa có dấu thăng
Để tìm âm chủ của một bản nhạc với một bộ khóa có dấu thăng , ta cần:
Xác định dấu thăng cuối cùng: Đầu tiên, xác định dấu thăng cuối cùng ở bộ khóa. Dấu thăng này xác định nốt nhạc mà thang âm sẽ bắt đầu.
Tăng nửa-cung: Sau đó, thêm một nửa-cung thăng từ nốt nhạc đã xác định. Điều này tương đương với việc di chuyển lên một nửa-cung.
Kết quả là thang âm: Kết quả mà bạn nhận được sau khi thêm nửa-cung thăng sẽ là thang âm Trưởng của bản nhạc. Nếu là một bản nhạc mang âm hưởng Thứ thì thang âm của bản nhạc sẽ là Thứ Tương Ứng của thang âm Trưởng được tìm ra.
Nốt chủ của thang âm Thứ Tương Ứng thấp hơn nốt chủ của thang âm Trưởng 3 nừa cung (quãng 3 thứ).
Ví dụ cụ thể
Với một bộ khóa với dấu thăng cuối cùng là D#, sau khi thêm một nửa-cung thăng từ D# là Mi :
-
Nếu bản nhạc chấm dứt bằng nốt Mi thì thang âm chính của bản nhạc là E Major.
-
Nếu bản nhạc chấm dứt bằng nốt C# thì thang âm chính của bản nhạc là C# Thứ Tương Ứng.
Các dấu thăng được thêm theo thứ tự quãng 5 trong vòng tròn quãng năm (theo chiều kim đồng hồ). Mỗi dấu thăng thêm vào tương ứng với thang âm mới mà chúng ta di chuyển theo chiều kim đồng hồ trên chuỗi vòng quãng năm.
Bảng bộ khóa thăng
| Số dấu thăng | Nốt thăng | Bộ khóa | Thang âm chủ (trưởng) | Thang âm chủ (thứ tương ứng) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | F | G | E minor | |
| 2 | F, C | D | B minor | |
| 3 | F, C, G | A | F# minor | |
| 4 | F, C, G, D | E | C# minor | |
| 5 | F, C, G, D, A | B | G# minor | |
| 6 | F, C, G, D, A, E | F# | D# minor | |
| 7 | F, C, G, D, A, E, B | C# | A# minor |
Các dấu thăng được thêm theo thứ tự quãng 5 đúng trong chuỗi thang âm vòng tròn quãng năm. Mỗi dấu thăng thêm vào tương ứng với thang âm mới mà chúng ta di chuyển theo chiều kim đồng hồ trên vòng tròn quãng năm.
Thực hành
Dưới đây là một số bài tập giúp bạn làm quen với các bộ khóa và các dấu thăng tạo ra bộ khóa:
1. Học thuộc lòng vòng tròn quãng 5
- Cho đến khi bạn có thể nhớ được quãng 5 của bất kỳ nốt nhạc nào.
2. Chơi Các Dấu Thăng Trong Các Bộ khóa
-
Chọn một số bộ khóa với dấu thăng (ví dụ: G Major, D Major, A Major).
-
Chơi các nốt trong bộ khóa đó trên nhạc cụ của bạn.
-
Chú ý đến nốt nào được nâng lên một nửa-cung khi có dấu thăng.
3. Chuyển Đổi Bộ khóa Sử Dụng Dấu Thăng
-
Chọn một bản nhạc hoặc một đoạn nhạc đơn giản mà bạn quen thuộc.
-
Xác định bộ khóa gốc của bản nhạc.
-
Chuyển bộ khóa lên bằng cách thêm các dấu thăng theo cấu trúc của dấu thăng trong bộ khóa.
-
Chơi lại bản nhạc trong bộ khóa mới với dấu thăng.
4. Tạo Giai Điệu Sử Dụng Bộ khóa Có Dấu Thăng
-
Chọn một số bộ khóa với dấu thăng # (ví dụ: E Major, F# Major, B Major).
-
Tạo một giai điệu ngắn sử dụng các nốt của bộ khóa đó.
-
Thử thay đổi thứ tự của các nốt để tạo sự biến đổi trong giai điệu của bạn.
Thang âm với bộ khóa có dấu giáng
Để tìm âm chủ của một bản nhạc có dấu giáng ở bộ khóa:
-
Nếu bộ khóa có 1 dấu giáng: nếu bộ khóa chỉ có một dấu giáng cho nốt Si, thì thang âm của bản nhạc là Fa Trưởng (hoặc Rê Thứ, Thứ Tương Ứng của Fa Trưởng).
-
Nếu bộ khóa có từ 2 dấu giáng trở lên: xác định dấu giáng áp cuối. Dấu giáng này cho biết nốt cơ sở của thang âm Trưởng.
-
Kết quả là thang âm: Kết quả mà bạn nhận được sẽ là thang âm Trưởng của bản nhạc. Nếu là một bản nhạc mang âm hưởng Thứ thì thang âm của bản nhạc sẽ là Thứ Tương Ứng của thang âm Trưởng được tìm ra.
Ví dụ cụ thể:
Một bộ khóa với dấu giáng “b” áp cuối là Eb, thì thang âm của bản nhạc sẽ là Eb Major.
Các dấu giáng “b” được thêm theo thứ tự quãng 4 (fourth interval) trong vòng tròn quãng năm (ngược chiều kim đồng hồ). Mỗi dấu giáng “b” thêm vào tương ứng với thang âm mới mà chúng ta di chuyển ngược chiều kim đồng hồ theo chuỗi vòng quãng năm.
Bảng bộ khóa giáng
| Số dấu giáng | Nốt giáng | Bộ khóa | Thang âm trưởng | Thư tương ứng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | B | F | D thứ | |
| 2 | B, E | Bb | G thứ | |
| 3 | B, E, A | Eb | C thứ | |
| 4 | B, E, A, D | Ab | F thứ | |
| 5 | B, E, A, D, G | Db | Bb thứ | |
| 6 | B, E, A, D, G, C | Gb | Eb thứ | |
| 7 | B, E, A, D, G, C, F | ![]() |
Cb | Ab thứ |
Thực hành
Dưới đây là một số bài tập giúp bạn làm quen với các bộ khóa và các dấu giáng tạo ra bộ khóa:
1. Chơi các dấu giáng trong các bộ khóa
-
Chọn một số bộ khóa với dấu giáng ví dụ: F Major, Bb Major, Eb Major.
-
Chơi các nốt trong bộ khóa đó trên nhạc cụ của bạn.
-
Chú ý đến nốt nào bị giáng b xuống một nửa-cung khi có dấu giáng b.
2. Chuyển đổi bộ khóa sử dụng dấu giáng
-
Chọn một bản nhạc hoặc một đoạn nhạc đơn giản mà bạn quen thuộc.
-
Xác định bộ khóa gốc của bản nhạc.
-
Chuyển bộ khóa xuống bằng cách thêm các dấu giáng b theo cấu trúc của dấu giáng trong bộ khóa.
-
Chơi lại bản nhạc trong bộ khóa mới với dấu giáng b.
3. Tạo giai điệu sử dụng các bộ khóa với dấu giáng
-
Chọn một số bộ khóa với dấu giáng b (ví dụ: Gb Major, Db Major, Ab Major).
-
Tạo một giai điệu ngắn sử dụng các nốt của bộ khóa đó.
-
Thử thay đổi thứ tự của các nốt để tạo sự biến đổi trong giai điệu của bạn.
Quãng trên hệ thống diatonic
Quãng
Để hiểu về hòa âm trước tiên phải nắm vững khái niệm về Quãng.
Quãng là khoảng cách giữa hai nốt nhạc. Chúng tạo ra âm thanh đa dạng và biến hoá trong âm nhạc. Từ những quãng nhỏ tới quãng lớn, chúng là yếu tố quyết định cho cảm giác âm nhạc của chúng ta.
Sự kiện tạo ra âm thanh của hai nốt nhạc được phát ra cùng một lúc, hoặc theo thứ tự, là nền tảng của hòa âm.
Quãng có thể được đo bằng số nửa-cung hoặc số cung nhạc.
Sách này áp dụng quy ước dùng đơn vị nửa cung (viết tắt là nc hoặc NC) đễ nói về khoảng cách giữa các quãng.
Chi tiết về các loại quãng cơ bản trong âm nhạc, bao gồm quãng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và quãng 8 (Octave). Những quãng này tạo ra các mối quan hệ âm nhạc quan trọng và tạo cấu trúc thang âm trong âm nhạc.
Công năng Diatonic
Công năng diatonic là một thuật ngữ chưa bao giờ được định nghĩa rõ ràng, nhưng được dùng để hiểu hơn tính quyết định về vai trò của của nốt nhạc và hợp âm trong âm nhạc có giọng điệu. Nó cũng giúp cho việc nhận ra sự quan trọng của hệ thống thứ bậc giữa các nốt nhạc trong hệ thống thang âm Giọng Điệu (the tonal scale) và trong việc hòa âm mà chúng hỗ trợ.
Âm nhạc diatonic là một tiến hóa từ với âm nhạc điệu thức, được dùng để chỉ định những dòng nhạc dựa trên thang âm 7 cung 12 nốt trong hệ thống nhạc chủ thể (tonal).
Trong thang âm diatonic với nốt chủ là Đô, ta có khoảng cách giữa các nốt nhạc như sau
Đô tới Rê = 2 nửa-cung
Rê tới Mi = 2 nửa-cung
Mi tới Fa = 1 nửa-cung
Fa tới Sol = 2 nửa-cung
Sol tới La = 2 nửa-cung
La tới Si = 2 nửa-cung
Si tới Đô = 1 nửa-cung
Với 12 nốt nhạc trong hệ thống phương Tây ta có 12 thang âm diatonic dựa trên các âm chủ khác nhau từ Đô, Đô#, Rê, … Các thang âm này có âm sắc khác nhau về độ cao nhưng khoảng cách giữa những nốt nhạc trong hệ thống diatonic luôn giữ đúng theo quy tắc nửa-cung : 2 2 1 2 2 2 1.
Ta sẽ xem chi tiết về hệ thống Diatonic trong chương “Hệ Thống Diatonic Trên Cung Trưởng”.
Bảng quãng diatonic
| Bậc | Tên Quãng | Khoảng cách so với nốt chủ (nửa-cung) |
Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Âm chủ | Đồng âm (1) | Trùng âm | |
| Bậc 2 | Quãng 2 trưởng (2) | 2 | |
| Bậc 3 | Quãng 3 trưởng (3) | 4 | |
| Bậc 4 | Quãng 4 đúng (4) | 5 | |
| Bậc 5 | Quãng 5 đúng (5) | 7 | |
| Quãng 6 trưởng (6) | 9 | ||
| Bậc 7 | Quãng 7 trưởng (7 maj) | 11 | |
| Bậc 8 | Quãng 8 (8) | 12 |
Quãng bán cung (chromatic)
Dùng các nốt nhạc còn lại trong một quãng tám, ta còn các quãng Thứ, hoặc Giảm sau đây:
| Tên Quãng | Khoảng cách so với nốt chủ (nửa-cung) |
Ví dụ |
|---|---|---|
| Quãng hai thứ (2 min) | 1 | |
| Quãng 3 thứ (3 min) | 3 | |
| Quãng 5 giảm (5 dim) | 6 (còn được gọi là quãng tam cung hoặc triton) | |
| Quãng 6 Thứ (6 min)) | 8 | |
| Quãng 7 Thứ (7 min) | 10 |
Quãng trong một octave
Gom chung các quãng Diatonic và các quãng Bán cung bên trên, ta có bảng tóm tắt sau đây cho tất cả các quãng trong một quãng tám.
| Các tên quãng | Khoảng cách so với nốt chủ (nửa-cung) |
Nhận xét |
|---|---|---|
| Quãng 1 đúng – Đồng âm | Cùng nốt | |
| Quãng 2 thứ (Minor Second): | 1 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt liền kề, ví dụ, từ C đến C#. Thường có âm thanh căng thẳng và không ổn định. |
| Quãng 2 trưởng (Major Second): | 2 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt có một nốt ở giữa, ví dụ, từ C đến D. Thường có âm thanh vui vẻ và sáng sủa. |
| Quãng 3 thứ (Minor Third): | 3 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt với hai bậc nốt ở giữa, ví dụ, từ C đến Eb. Thường có âm thanh buồn và biểu cảm. |
| Quãng 3 trưởng (Major Third): | 4 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt với ba bậc nốt ở giữa, ví dụ, từ C đến E. Thường có âm thanh rạng ngời và tươi sáng. |
| Quãng 4 (Perfect Fourth): | 5 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt với bốn bậc nốt ở giữa, ví dụ, từ C đến F. Thường có âm thanh mạnh mẽ và ổn định. |
| Quãng 4 tăng – Quãng 5 giảm – Quãng tam cung (Augmented Fourth): | 6 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt với bốn bậc nốt ở giữa, ví dụ, từ C đến F#. Biệt danh "thang âm của quỷ" thường ám chỉ đến cảm giác kỳ quái và gợn sóng căng thẳng mà quãng tam cung tạo ra. |
| Quãng 5 đúng (Perfect Fifth): | 7 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt với năm bậc nốt ở giữa, ví dụ, từ C đến G. Tạo ra một âm thanh vững chắc và ổn định |
| Quãng 5 tăng - Quãng 6 thứ (Minor Sixth): | 8 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt với sáu bậc nốt ở giữa, ví dụ, từ C đến Ab. Thường có âm thanh biểu cảm và mơ màng. |
| Quãng 6 trưởng (Major Sixth): | 9 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt với bảy bậc nốt ở giữa, ví dụ, từ C đến A. Thường có âm thanh ấm áp và tươi sáng. |
| Quãng 7 thứ (Minor Seventh): | 10 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt với chín bậc nốt ở giữa, ví dụ, từ C đến Bb. Thường có âm thanh đầy cảm xúc và đôi khi gây căng thẳng. |
| Quãng 7 trưởng (Major Seventh): | 11 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt với chín bậc nốt ở giữa, ví dụ, từ C đến B. Thường có âm thanh đầy cảm xúc và đôi khi gây căng thẳng. |
| Quãng 8 (Octave): | 12 nửa-cung | Khoảng cách giữa hai nốt với mười bậc nốt ở giữa, ví dụ, từ C đến C (ở octave cao hơn). Tạo ra cảm giác hoàn thiện |
Trùng âm (Enharmonic)
Trong hệ thống hòa âm đương đại, nốt nhạc Đô thăng tạo ra một âm thanh tương đương với nốt Rê giáng. Điều này được gọi là Trùng Âm : cùng cao độ nhưng khác tên.
Tương tự như vậy, trong một số bối cảnh, có thể hữu ích dùng tên một quãng bán âm như một quãng diatonic kề cận bên dưới. Ví dụ như trong vài bối cảnh ta sẽ gọi quãng 3 thứ là Quãng 2 tăng!
Những quãng thường được dùng trong trường hợp này được ghi lại trong bảng sau :
| Tên quãng | Khoảng cách giữa 2 nốt (nửa-cung) | Ví dụ |
|---|---|---|
Quãng 2 tăng Quãng 3 thứ |
3 | |
Quãng 4 tăng (4aug) Quãng 5 giảm (5dim) |
6 | |
Quãng 5 tăng Quãng 6 Thứ |
8 | |
Quãng 7 Giảm (7dim, quãng 7 Thứ nhưng bị lấy đi một nửa-cung) Quãng 6 Trưởng |
9 |
Quãng Kép
Các quãng nằm trong một quãng 8 được gọi là quãng đơn. Các quãng có độ lớn vượt qua một quãng tám (12 nửa-cung) được gọi là Quãng Kép. Các quãng kép sẽ được đặt tên bằng cách cộng thêm 7 vào quãng đơn cùng tên. Ví dụ quãng kép sau đây :
… sẽ trở thành (hạ nốt La xuống một quãng tám) :
… trở thành quãng 6 Trưởng
Thêm 7 vào : 6 + 7 = 13
Quãng ta đang xét là quãng 13.
Nguyên tắc này được áp dụng cho các quãng bán cung. Ví dụ như quãng 9 tăng (9 aug) trùng âm với quãng 10 thứ (có nghĩa là quãng 3 thứ mà ta đã thêm vào một quãng tám) :
Độ rộng của quãng
Tên của các quãng được đặt ra dựa trên thang âm Đô trưởng.
Trong thực tế, mỗi quãng có thể tồn tại từ bất kỳ một chủ âm nào khác : quan trọng là số nửa-cung hiện hữu giữa hai nốt nhạc. Độ rộng của quãng biểu thị tên quãng. Một quãng ba trưởng luôn chứa 4 nửa-cung, cho dù bắt đầu từ một nốt nhạc nào. Một quãng sáu đúng luôn chứa 9 nửa-cung (như giữa 2 nốt Rê và Si).
Ví dụ nốt Si được gọi là nốt quãng 6 trưởng của Rê, Fa# là nốt quãng 4 tăng của Đô.
Quãng và Chuyển âm
Chuyển âm là sự thay đổi độ cao của một đoan nhạc bằng cách thêm vào hoặc bớt đi một số nửa-cung cho tất cả các nốt của đoạn nhạc đó.
Xét thang âm Đô Trưởng, gồm các nốt Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô như sau :
Các nốt nhạc bên trên có một khoảng cách cố định theo quy tắc các số nửa-cung: 2 2 1 2 2 2 1
Nếu ta thêm 2 nửa-cung vào các nốt của thang âm Đô Trưởng bên trên, và vẫn giữa khoảng cách 2 2 1 2 2 2 1 NC (nửa cung) giữa các nốt nhac, thì có :
Chủ âm bây giờ là nốt Rê trong thang âm Rê Trưởng : sự chuyển âm từ Đô Trưởng sang Rê Trưởng không thay đổi các quãng giữa các nốt nhạc. Nếu ta đàn hoặc hát thang âm Đô Trưởng rồi Rê Trưởng ta sẽ nhận thấy sự tương đồng về giai điệu và âm sắc tạo ra bởi hai thang âm đó. Có thể nói rằng vai trò của quãng giữa các nốt nhạc trong giai điệu và hòa âm quan trọng hơn là độ cao của các nốt nhạc.
Nói một cách khác, sự chuyển âm một đoạn nhạc không làm thay đổi giai điệu và thanh âm. Người nghe chỉ cảm nhận đoạn nhạc « cao » hoặc « thấp » hơn. Có mười hai thang âm trưởng cho mười hai nốt trong hệ thống âm nhạc phương Tây. Một quãng luôn có một âm sắc giống nhau bất kỳ quãng được dựa trên nốt chủ nào.
Một chuyển âm rất thông dụng là chuyển âm quãng tám, được thực hiện bằng cách nâng tất cả các nốt của giai điệu lên 12 nửa-cung :
Tên các nốt sau khi chuyển âm quãng tám không thay đổi.
Lỗ tai tương đối và tuyệt đối
Lỗ tai tương đối là khả năng của một người trong việc nhận biết và xác định các âm thanh và khoảng cách giữa chúng dựa trên mối quan hệ tương đối giữa các nốt âm nhạc. Người có lỗ tai tương đối có khả năng xác định nốt nhạc và khoảng cách giữa chúng bằng cách so sánh với một điểm tham chiếu hoặc nốt nhạc cơ sở.
Ví dụ, nếu bạn có lỗ tai tương đối, bạn có thể nghe một nốt nhạc và xác định rằng nó là một quãng 3 thứ đối với nốt nhạc bạn vừa nghe.
Lỗ tai tuyệt đối là một khả năng hiếm hoi cho phép người nghe nhận biết ngay lập tức và chính xác các nốt nhạc hoặc tần số âm thanh họ nghe mà không cần một điểm tham chiếu. Có rất ít người trên thế giới có lỗ tai tuyệt đối, và khả năng này thường xuất hiện ở tuổi trẻ.
Ví dụ, người có lỗ tai tuyệt đối có thể nghe một nốt nhạc bất kỳ và xác định chính xác rằng đó là một G# (Sol#), chẳng hạn.
Phân tích âm nhạc
Trước hết, khi đọc một bản nhạc, ta phải nhận ra được các quãng của các nốt so với âm chủ của đoạn nhạc. Ví dụ trong giai điệu dưới đây, âm chủ của bài hát là Rê, ta ghi lại tên các nốt nhạc dưới dạng quãng tạo nên bởi nốt đang xem so với chủ âm Rê :
Quê Hương Cổ Tích (Ngô Càn Chiếu)
Đảo ngược quãng
Đảo ngược quãng là tăng một quãng 8 cho nốt thấp hoặc giảm một quãng 8 cho nốt cao trong một quãng. Quãng được hình thành sẽ là quãng đảo ngược so với quãng ban đầu.
Ví dụ : quãng 5 Đô-Sol (7 nửa-cung) trở thành quãng 4 Sol-Đô (5 nửa-cung) khi nâng nốt Đô thấp thành Đô cao hơn một quãng 8.
Giống vậy, khi đảo ngược quãng 3 thứ Mi-Sol (3 nửa-cung) bằng cách hạ nốt Sol xuống một quãng 8 sẽ tạo nên quãng sáu trưởng Sol-Mi (9 nửa-cung)
Ta nhận thấy rằng trong cả 2 trường hợp, tổng cộng số nửa-cung của quãng trước và sau đảo ngược đều bằng 12.
Và ta cũng thấy rằng tổng cộng những số tên quãng : trong ví dụ 1 là 5 + 4 và ví dụ 2 là 3 + 6, ta luôn có một đáp số là 9 !
Từ các nhận xét trên, ta suy ra quy tắc sau :
Tổng cộng hai số lấy ra từ tên của quãng trước và sau khi đảo ngược là 9
Quy tắc này đưa đến những xác định sau :
-
Một quãng Trưởng sẽ có quãng đảo ngược là Thứ và ngược lại
-
Một quãng Tăng sẽ có quãng đảo ngược là Giảm và ngược lại
-
Một quãng Đúng luôn có quãng đảo ngược Đúng
Từ những quy tắc và nhận xét trên, ta có thể tìm một quãng đảo ngược một cách rất dễ dàng :
-
Quãng đảo ngược của quãng 3 trưởng là quãng 6 thứ (như (Đô, Mi) và (Mi, Đô))
-
Quãng đảo ngược của quãng 5 tăng là quãng 4 giảm như (Đô, Sol#) và (Sol#, Đô)
-
Quãng đảo ngược của quãng 6 trưởng là quãng 3 thứ như (Đô, La) và (La, Đô)
-
…
Quãng kép đảo ngược
Những quãng kép (hơn một quãng tám) cũng theo những quy tắc của quãng đơn. Nhớ rằng tên của quãng được định bằng cách trừ bảy để mang quãng kép về quãng đơn.
Ta luôn mang quãng kép về dạng đơn trước khi xét tới quãng đảo ngược.
Ví dụ :
… tương đương với :
… là một quãng 4 tăng
Ta suy ra quảng đảo ngược là quãng 5 giảm :
Dùng phương pháp trên để tìm các quãng rất rộng. Ví dụ như tìm tên quãng (Fa, Rê) sau đây :
… ta kéo nốt trên cao Rê xuống thành Rê thấp :
… quãng (Rê, Fa) này là một quãng 3 thứ. Ta suy ra quãng (Fa, Rê) là một quãng 6 trưởng. Mở rộng lại thì ta biết quãng đang tim là quãng 13.
Hòa âm cơ bản trên hệ thống diatonic
Ta sẽ bắt đầu phần hòa âm cơ bản bằng cách dùng lý thuyết về Quãng.
Một thang âm diatonic có thể được hòa âm bằng cách chọn một quãng cố định nào đó và áp dụng lên các nốt trong thang âm đó.
Sự áp dụng quãng 4 trên chuỗi diatonic sẽ cho ta kết quả như trong ví dưới đây :
Ta thấy rằng khi đến Fa thì có sự đổi khác trên quãng : thay vì là quãng 4 đúng ta lại có quãng 4 tăng ! Ta đã bị « bó buộc » làm vậy để giữ âm thanh của nốt nhạc được tạo ra (nốt Si) nằm trong hệ thống diatonic.
Nếu ta không làm vậy, giữ quãng 4 đúng với nốt Si giáng, thì sẽ không còn giữ đúng được thang âm ban đầu (Đô trưởng) nữa. Cũng nhận xét là ở đây ta đã dùng quãng bán cung trong một bối cảnh quãng diatonic.
Trong cùng ý trên, ta sẽ hòa âm thang âm Đô trưởng bằng quãng 3 rồi quãng 5
Áp dụng hòa âm cơ bản trên giai điệu
Một giai điệu đơn giản thường chứa những nốt nhạc nằm trong thang âm chính của bản nhạc. Cách tìm thang âm của giai điệu là gom tất cả các nốt nhạc của giai điệu về một quãng tám. Sau đó, ghi lại các nốt theo thứ tự từ thấp đến cao : ta sẽ có thang âm của giai điệu muốn tìm. Có thể ta sẽ có những nốt nhạc « không nên » có trong thang âm : những nốt « lạ » đó được gọi là nốt « mượn ». Bỏ qua những nốt lạ, ta giữ lại thang âm bao gồm những nốt nhạc tạo nên giai điệu của bản nhạc.
Một cách đơn giản khác là xét bộ khóa để tìm ra thang âm của bản nhạc (xem lại phần Thang âm trên Bộ Khóa có dấu thăng và giáng).
Hòa âm thang âm mới tìm ra, trên quãng 3 hoặc quãng 6, và ghi thêm cho từng nốt của giai điệu bằng nốt mới ghi lại (quãng 3 hoặc quãng 6), ta sẽ dựng nên một dòng nhạc bè cho giai điệu gốc.
Ví dụ hòa âm cơ bản
Xem giai điệu của bản nhạc quen thuộc « Happy Birthday »
Gom những nốt nhạc vào một quãng 8 và ghi lại theo thứ tự từ thấp đến cao :
Thêm nốt quãng 3 rồi quãng 6 :
Hòa âm giai điệu « Happy Birthday” bằng cách thêm nốt quãng 3 hoặc quãng 6 tùy theo cảm nhận riêng mình :
Thực hành
1. Chuyển âm thang âm Đô Trưởng :
Thành các thang âm Mi, La và Si
2. Xem giai điệu Quê Hương Cổ Tích sau đây :
Chuyển âm lên một quãng 3 cho giai điệu « Quê Hương Cổ Tích » :
3. Viết tên các quãng sau, đảo ngược chúng và cho biết tên của quãng mới tìm ra:
4. Tìm nốt dưới cùng cho mỗi quãng này:
5. Viết hòa âm quãng 3 trên E trưởng diatonic:
6. Xem giai điệu điệp khúc của bài hát « Đêm Lung Linh » (Ngô Càn Chiếu)
Viết hòa âm cơ bản bằng cách áp dụng quãng 3 không thay đổi trên nốt giai điệu của bài hát Đêm Lung Linh:
7. Học cách nhận biết quãng trên dải nốt nhạc.
Điều này có thể bao gồm việc đặt tên cho các quãng khi bạn nghe âm thanh hoặc khi bạn nhìn vào các nốt trên bảng nốt nhạc.
8. Thử xây dựng các quãng khác nhau
bằng cách chơi các nốt trên guitar hoặc piano. Bắt đầu với quãng trưởng và quãng giảm, sau đó chuyển sang quãng tăng và quãng trưởng lớn hơn.
9. Bạn có thể tạo ra bài tập
để thực hành chuyển đổi giữa các quãng khác nhau, ví dụ, từ quãng trưởng sang quãng giảm hoặc ngược lại.
10. Nghe các bản nhạc hoặc phần melody
và cố gắng nhận biết các quãng âm thanh trong đó. Điều này sẽ cải thiện khả năng của bạn trong việc nghe và hiểu âm nhạc.
11.Nếu bạn chơi guitar hoặc piano
hãy tìm kiếm các bài tập và bản nhạc mà sử dụng nhiều quãng khác nhau để tăng cường kỹ năng chơi của bạn.
Thang âm
Có nhiều loại thang âm khác nhau trong âm nhạc, mỗi loại có một mẫu âm thanh và cấu trúc riêng biệt. Dưới đây là một số loại thang âm phổ biến:
Thang âm Diatonic:
Thang âm Trưởng (Major Scale): Đây là loại thang âm phổ biến nhất trong âm nhạc phương Tây. Thang âm thứ gồm bảy nốt cơ bản và các khoảng cách giữa các nốt tuân theo một mẫu cố định. Ví dụ, thang âm C diatonic bao gồm các nốt C - D - E - F - G - A - B.
Thang âm Thứ Tự Nhiên (Natural Minor Scale): Thang âm thứ tự nhiên là một biến thể của thang âm thứ, với cách xây dựng khoảng cách khác. Nó thường có một âm thanh tối tăm và u buồn hơn so với thang âm trưởng. Ví dụ, thang âm A thứ tự nhiên bao gồm các nốt A - B - C - D - E - F - G.
Thang âm Thứ Hòa Thanh (Harmonic Minor): Thang âm này có một nốt thứ bảy trưởng so với thang âm thứ tự nhiên, tạo ra một âm thanh đặc biệt và phong cách riêng. Ví dụ, thang âm A Thứ hòa thanh bao gồm các nốt A - B - C - D - E - F - G#.
Thang âm Thứ Giai Điệu (Melodic Minor): Thang âm melodic minor là một biến thể của thang âm thứ tự nhiên với các nốt thứ sáu và thứ bảy thăng. Nó thường được sử dụng trong âm nhạc cổ điển và jazz.
Ví dụ thang âm La Thứ Giai Điệu : A – B – C – D – E – F# - G# - A
Thang âm Trưởng Hòa Thanh (Harmonic Major): Có một nốt thứ sáu giáng so với thang âm trưởng, thang âm này có âm thanh đặc biệt, được dùng trong nhạc jazz. Ví dụ thang âm Đô Trưởng Hòa Thanh là C – D – E – F – G – Ab – B - C
Thang âm Pentatonic: Thang âm này chỉ bao gồm năm nốt, tạo ra một mẫu âm thanh đơn giản và phổ biến trong nhiều nền văn hóa âm nhạc trên thế giới. Thang âm pentatonic thường dễ học và chơi trên các nhạc cụ khác nhau.
Thang âm Ngũ Cung: Thang âm Ngũ Cung bao gồm thang âm Pentatonic ở vị trí chính và các điệu thức thoát thai từ thang âm chính.
Thang âm Blues: Thang âm blues là một biến thể của thang âm pentatonic với thêm các nốt blue note, tạo ra một âm thanh đặc biệt trong blues và các thể loại âm nhạc liên quan.
Thang âm Điệu Thức: Thang âm Điệu Thức Trung Cổ sử dụng các mẫu âm thanh dựa trên các điệu thức (modes) thay vì các thang âm truyền thống. Các thang âm modal bao gồm Dorian, Phrygian, Lydian, Mixolydian, Aeolian, và Locrian.
Các thang âm đặc biệt : gồm các loại thang âm như toàn cung, nửa-cung lên, nửa-cung xuống, và nửa-toàn cung
Những loại thang âm này đều có vai trò quan trọng trong âm nhạc và tạo ra sự đa dạng và biểu cảm trong sáng tác và biểu diễn. Mỗi loại thang âm mang đến một màu sắc và cảm xúc riêng, giúp nhạc sĩ diễn đạt ý nghĩa âm nhạc của họ theo cách độc đáo.
Trong chương này ta chỉ nghiên cứu về thang âm trưởng, thang âm thứ và thang âm đặc biệt. Ta cũng sẽ xem một cách tổng quát các thang âm trong âm nhạc điệu thức. Những chi tiết về âm nhạc điệu thức trung cổ sẽ được xét kỹ trong những chương riêng trong sách.
Thang âm Pentatonic và Ngũ cung sẽ được xem đến trong chương Âm nhạc Ngũ Cung.
Thang âm Blues sẽ được nghiên cứu trong chương Nhạc Blues.
Thang âm trong hệ thống diatonic:
Thang âm Trưởng
Thang âm Trưởng là một trong những thang âm quan trọng nhất và phổ biến nhất trong âm nhạc. Thang âm Trưởng gồm bảy nốt nhạc cơ bản, và nó là cơ sở cho hầu hết các thể loại âm nhạc phương Tây.
Dưới đây là một số điểm quan trọng về thang âm trưởng:
Bảy Nốt Cơ Bản
Thang âm diatonic bao gồm bảy nốt nhạc cơ bản: Âm chủ (tonic), Âm dẫn (Supertonic), Âm trung (Mediant), Át dưới (Subdominant), Át (Dominant), Trung dưới (Submediant), và Cảm âm (Leading tone). Ví dụ, trong thang âm C diatonic, các nốt nhạc là: C - D - E - F - G - A - B.
Kết Hợp Các Tần Số
Thang âm Trưởng xây dựng dựa trên một quy tắc cụ thể về kết hợp các tần số. Các khoảng cách giữa các nốt nhạc khác nhau tạo ra một mẫu âm thanh độc đáo, có cảm giác tự nhiên và hài hòa.
Thang Âm Trưởng và Các Cung Bậc
Thang âm Trưởng (diatonic) thường kết hợp với các điệu thức (mode) để tạo ra các thang âm cụ thể như C Major, D Dorian, E Phrygian, và nhiều thang âm khác.
Sử Dụng Rộng Rãi
Thang âm trưởng được sử dụng rộng rãi trong nhiều thể loại âm nhạc, từ nhạc cổ điển đến nhạc pop, rock, blues, và nhiều thể loại khác. Điều này là do nó tạo ra một cơ sở âm thanh phong phú và dễ dàng để sáng tác và biểu diễn.
Quy Tắc khoảng cách
Thang âm trưởng tuân theo các quy tắc về khoảng cách giữa các nốt nhạc, chẳng hạn như cung (tone) và nửa-cung (semi-tone). Điều này tạo ra các mối liên hệ âm thanh đặc biệt giữa các nốt và làm cho thang âm trưởng trở thành một hệ thống âm thanh có cấu trúc. Khoảng cách giữa các nốt nhạc trong thang âm trưởng là 2nc 2nc 1nc 2nc 2nc 2nc 1nc, (nc= nửa-cung). Ví dụ : F, G, A, Bb, C, D, E, F
Trong sách này ta sẽ chọn đơn vị nửa cung khi nói về khoảng cách giữa hai âm thanh. Ký hiệu được dùng là NC hoặc nc
Bảng thang âm Trưởng 1
| Vị trí | Nốt 1 | Nốt 2 | Nốt 3 | Nốt 4 | Nốt 5 | Nốt 6 | Nốt 7 | Nốt 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên | Âm chủ | Âm dẫn | Âm trung | Át dưới | Át | Trung dưới | Cảm âm | Âm chủ |
| Quãng đến nốt kế tiếp | 2nc | 2nc | 1nc | 2nc | 2nc | 2nc | 1nc | |
| Ví dụ | F | G | A | Bb | C | D | E | F |
Thang âm trưởng là một trong những cơ sở quan trọng nhất của âm nhạc phương Tây và được sử dụng rộng rãi trong sáng tác và biểu diễn âm nhạc. Sự cân đối và tự nhiên của nó đã tạo ra các kiệt tác âm nhạc và là nền tảng cho sự sáng tạo trong ngành âm nhạc.
Bảng thang âm Trưởng 2
| Vị trí |
|
|
|
|---|---|---|---|
| 1 | Âm chủ - Nốt Gốc - (Tonic): | Nốt gốc là nốt cơ bản và trung tâm của thang âm, tạo ra sự ổn định, là điểm đầu và kết thúc cho nhiều bài hát. Âm chủ là điểm tựa, khi một bài hát kết thúc tại nó, tạo nên sự hoàn thành. | Nốt D trong thang âm D trưởng |
| 2 | Âm dẫn - Thượng chủ âm (Supertonic): | Nốt thứ hai trong thang âm diatonic, thường tạo ra một cảm giác phấn khích và tension. Vì nó cách nốt gốc một tone, nó tạo ra một sự chuyển đổi đáng kể trong âm thanh và cảm xúc âm nhạc. Khi sử dụng đúng cách, nó có thể làm tăng sự thú vị và tạo điểm nhấn trong một bản nhạc. | Nốt E trong thang âm D trưởng |
| 3 | Âm trung – Trung âm (Mediant): | Nốt thứ ba trong thang âm diatonic. Nốt Mediant có khả năng làm chuyển đổi giữa các thang âm khác nhau. Ví dụ, khi nó được kết hợp với nốt chủ, nó có thể chuyển đổi thang âm Trưởng thành thang âm Thứ và ngược lại. Điều này làm cho nốt thứ ba trở thành một phần quan trọng của việc tạo ra sự thay đổi và biểu cảm trong âm nhạc. | Nốt F# trong thang âm D trưởng |
| 4 | Âm Át dưới – Hạ át âm (Subdominant): | Nốt thứ tư trong thang âm diatonic, tạo ra sự tương quan và thay đổi từ âm chủ. Âm át dưới thường mang đến một sự cảm xúc thứ cấp, mở ra cơ hội cho phát triển câu chuyện âm nhạc. | Nốt G trong thang âm D trưởng |
| 5 | Âm Át (Dominant): | Nốt thứ năm trong thang âm diatonic, có tầm quan trọng đặc biệt trong âm nhạc. Âm át thường được sử dụng để tạo ra sự căng thẳng và điểm nhấn trong âm nhạc. Khi âm át xuất hiện trong một phần nhạc, nó làm cho người nghe cảm thấy căng thẳng và tập trung hơn. Âm át thường xuất hiện trước khi giải quyết thành âm chủ. Điều này tạo ra sự chuyển đổi và cảm giác hoàn chỉnh trong âm nhạc. | Nốt A trong thang âm D trưởng |
| 6 | Âm Trung Dưới – Hạ trung âm (Submediant): | Nốt thứ sáu trong thang âm diatonic, tạo ra một cảm giác nổi bật, đặc biệt khi di chuyển từ âm át dưới. Âm trung dưới thường là một điểm đặc biệt trong việc tạo ra các đoạn nhạc đầy cảm xúc. | Nốt B trong thang âm D trưởng |
| 7 | Cảm Âm – Âm dẫn lên (Leading Tone): | Nốt thứ bảy trong thang âm trưởng, tạo ra một mức độ căng thẳng vừa phải, thường đẩy mạnh sự tiến lên, tạo nên sự phấn khích và sự chờ đợi. Cảm âm có sự quan hệ mật thiết với âm chủ, và thường được sử dụng để chuẩn bị cho việc quay lại âm chủ. Trong nhạc Jazz, cảm âm thường được dùng trong các hợp âm 4 nốt | Nốt C# trong thang âm D trưởng |
Thang âm trưởng thường tạo ra một cảm giác mở rộ, tích cực và lạc quan. Nó thường được sử dụng để tạo ra các giai điệu, hợp âm và bản nhạc có tính chất vui vẻ, lạc quan, và năng động. Thang âm trưởng thường là một trong những thang âm đầu tiên mà người học nhạc tìm hiểu do sự phổ biến và tích cực của nó.
Hiểu về thang âm trưởng giúp bạn có cái nhìn rõ ràng về cấu trúc âm thanh và tạo nên cảm giác mạnh mẽ trong việc sáng tạo âm nhạc.
Thực hành
1. Dựng lên các thang âm trưởng sau
Bằng cách áp dụng công thức 2 2 1 2 2 2 1, khoảng cách đon vị nửa-cung từ nốt chủ đến nốt 8. Tìm các thang âm còn để trống trong bảng dưới đây :
| Nốt chủ | Thang âm Trưởng |
|---|---|
| C | C – D – E – F – G – A – B - C |
| Db | Db – Eb – F -Gb – Ab – Bb – C - Db |
| D | D – E – F# - G … |
| Eb | |
| E | |
| F | |
| F# | |
| G | |
| Ab | |
| A | |
| Bb | |
| B | B – C# - D# - E … |
2. Chơi Thang Âm trên nhạc cụ
-
Chọn vài thang âm trong bảng trên
-
Chơi các nốt của các thang âm đó trên nhạc cụ của bạn.
-
Chú ý đến sự thay đổi về tâm trạng và cảm xúc khi bạn chơi qua các nốt.
3. Tạo Giai Điệu Sử Dụng Thang Âm
-
Tạo một giai điệu ngắn sử dụng các nốt của các thang âm.
-
Thử thay đổi cấu trúc và thứ tự của các nốt để tạo sự biến đổi và động trong giai điệu của bạn.
Thang Âm Thứ Tự Nhiên (Natural Minor Scale)
Thang âm thứ tự nhiên là một chuỗi các nốt nhạc được sắp xếp theo một cách đặc biệt, tạo ra một mẫu âm nhạc có cấu trúc rõ ràng. Thang âm này thường được gọi là “thứ tự nhiên” vì nó không có các dấu thăng (#) hoặc giáng (b) trong cấu trúc cơ bản của nó.
Đặc điểm của Thang Âm Thứ Tự Nhiên
Thang âm thứ tự nhiên là một chuỗi gồm 7 nốt nhạc khác nhau, bắt đầu từ một nốt gốc và kết thúc ở cùng nốt gốc khác cao hơn một quãng tám.
Khoảng cách giữa các nốt nhạc trong thang âm thứ tự nhiên được biểu thị như sau: toàn cung, bán cung, toàn cung, toàn cung, bán cung, toàn cung, toàn cung.
Thang âm thứ tự nhiên tạo ra một cảm giác nhẹ nhàng, buồn bã. Nó thường được sử dụng để tạo ra những bản nhạc mang tính chất trầm buồn, nhẹ nhàng.
Thang âm thứ tự nhiên là một trong những thang âm cơ bản và phổ biến nhất trong âm nhạc phương Tây. Nó cung cấp cơ sở cho việc tạo ra nhiều bản nhạc và tác phẩm âm nhạc.
Bảng thang âm thứ tự nhiên
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2nc | 1nc | 2nc | 2nc | 1nc | 2nc | 2nc |
Ví dụ :
Thang âm La thứ tự nhiên : A – B – C – D – E – F – G - A
Thang âm Mi thứ tự nhiên : E – F# - G – A – B – C – D – E
Thực hành
1. Dựng lên các thang âm thứ tự nhiên sau
bằng cách áp dụng công thức trong bảng thang âm thứ tự nhiên.
Tìm các thang âm trong bảng dưới đây :
| Nốt chủ | Thang âm Thứ Tự Nhiên |
|---|---|
| A | |
| Bb | |
| B | |
| C | |
| C# | |
| D | |
| Eb | |
| E | |
| F | |
| F# | |
| G | |
| Ab |
2. Chơi Thang Âm trên nhạc cụ
-
Chọn vài thang âm trong bảng trên
-
Chơi các nốt của các thang âm đó trên nhạc cụ của bạn.
-
Chú ý đến sự thay đổi về tâm trạng và cảm xúc khi bạn chơi qua các nốt.
3. Tạo Giai Điệu Sử Dụng Thang Âm
-
Tạo một giai điệu ngắn sử dụng các nốt của các thang âm.
-
Thử thay đổi cấu trúc và thứ tự của các nốt để tạo sự biến đổi và động trong giai điệu của bạn.
Thang Âm Trưởng và Thứ Tương Ứng
Thang âm trưởng và thứ tương ứng là hai loại thang âm có mối tương quan mật thiết trong lý thuyết âm nhạc. Sự tương quan này thường xuyên được sử dụng để tạo sự biến đổi, sáng tác và truyền tải cảm xúc khác nhau trong âm nhạc.
Thang Âm Trưởng (Major Scale)
Như đã xem ở trên, thang âm trưởng là một loại thang âm với cấu trúc nốt nhạc theo một mẫu cụ thể 2 2 1 2 2 2 1. Thang âm trưởng thường có một cảm giác mở rộ, vui vẻ và lạc quan. Nó thường được sử dụng để thể hiện tâm trạng tích cực, hạnh phúc và sự phấn khích.
Thứ Tương Ứng (Relative Minor)
Thứ tương ứng của một thang âm trưởng là thang âm sử dụng cùng một bộ nốt nhạc với thang âm trưởng đó nhưng được bắt đầu từ nốt nhạc ở vị trí thứ 6 (Âm Trung Dưới - submediant) trong thang âm trưởng tương ứng. Mối tương quan này tạo ra một liên kết chặt chẽ giữa thang âm trưởng và thứ tương ứng. Thứ tương ứng thường mang đến sự chuyển đổi từ cảm xúc tích cực của thang âm trưởng sang một cảm xúc dịu dàng, mơ màng, buồn bã, có tính chất biểu cảm.
Cấu trúc thang âm của thứ tương ứng, tính theo khoảng cách giữa các nốt nhạc là : 2nc 1nc 2nc 2nc 1nc 2nc 2nc (nc = nửa cung).
Ví dụ Thang Âm Trưởng và Thứ Tương Ứng
Thang âm C Trưởng và A Tương Ứng
Thang âm C Trưởng (C Major) và A Tương Ứng (A Minor) có cùng bộ nốt nhạc (C, D, E, F, G, A, B). Mặc dù cùng một bộ nốt nhạc, thang âm C Trưởng thường mang lại một cảm giác tươi vui và sảng khoái, trong khi A Tương Ứng thường mang đến một cảm giác nồng nàn và buồn bã.
Thang âm G Trưởng và E Tương Ứng
Thang âm G Trưởng (G Major) và E Tương Ứng (E Minor) cũng có mối tương quan tương tự. Thang âm G Trưởng thường thể hiện sự hăng say và phấn khích, trong khi E Tương Ứng thường mang lại một cảm giác nhẹ nhàng và tĩnh lặng.
Sự tương quan giữa thang âm trưởng và thứ tương ứng cung cấp cho bạn một phạm vi rộng hơn để thể hiện cảm xúc và sáng tạo trong việc sáng tác âm nhạc.
Thực hành
Cho các bài tập thực hành sau đây, áp dụng các thang âm Trưởng, và Thứ Tự Nhiên
1. Tạo Giai Điệu Sử Dụng Thang Âm
-
Tạo hoặc chọn một đoạn giai điệu sử dụng các nốt của các thang âm.
-
Thử thay đổi cấu trúc và thứ tự của các nốt để tạo sự biến đổi và động trong giai điệu của bạn.
2. Hòa Tấu Sử Dụng Thang Âm
-
Tìm một bản nhạc hoặc hòa tấu đơn giản
-
Chơi phần hòa tấu của bản nhạc bằng cách sử dụng các nốt và hợp âm của các thang âm.
3. Tìm Thang Âm Cho Một Bản Nhạc
-
Chọn một bản nhạc đơn giản mà bạn quen thuộc.
-
Tìm thang âm phù hợp cho bản nhạc đó bằng cách xác định nốt bắt đầu và các nốt khác trong thang âm.
4. Nhận biết Thang Âm Trưởng và Thứ Tương Ứng
-
Chọn một thang âm trưởng ngẫu nhiên (ví dụ: C Major).
-
Tìm thứ tương ứng của thang âm trưởng đó.
-
Chơi các nốt nhạc trong cả hai thang âm trưởng và thứ tương ứng trên nhạc cụ của bạn để cảm nhận sự khác biệt giữa chúng.
5. Giai Điệu với Trưởng và Thứ Tương Ứng
-
Chọn một thang âm trưởng và thứ tương ứng (ví dụ: F Major và D Minor).
-
Tạo một giai điệu nhạc đơn giản sử dụng các nốt nhạc trong cả hai thang âm.
-
Chơi giai điệu trên nhạc cụ của bạn và cảm nhận sự khác biệt trong tâm trạng và cảm xúc mà mỗi thang âm mang lại.
6. Chuyển Đổi Trưởng và Thứ Tương Ứng
-
Chọn một bài hát đơn giản hoặc một đoạn nhạc mà bạn quen thuộc.
-
Chơi bài hát đó trong thang âm trưởng ban đầu.
-
Chuyển thang âm sang thứ tương ứng và chơi lại bài hát đó.
-
So sánh cảm xúc và tâm trạng mà hai thang âm mang lại.
Các Thang âm Trưởng và Thứ Khác
Thang âm Trưởng Hòa Thanh (Harmonic Major Scale)
Thang âm trưởng hòa thanh là một khía cạnh quan trọng trong âm nhạc điệu thức. Thang âm này được dùng trong nhạc Jazz, tạo nên những giai điệu phong phú và khác thường đối với hệ thống diatonic mà mọi người thường nghe.
Định Nghĩa Thang Âm Trưởng Hòa Thanh
Thang âm trưởng hòa thanh (harmonic major scale) là một loại thang âm được xây dựng từ các nốt cơ bản của thang âm trưởng (major scale) nhưng với một note thay đổi, thay vì là note quãng 6 trưởng thì lại là quãng 6 thứ.
Bảng thang âm Trưởng Hòa Thanh
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2nc | 2nc | 1nc | 2nc | 1nc | 3nc | 1nc |
Sự Ảnh Hưởng Trong Âm Nhạc Điệu Thức
Thang âm trưởng hòa thanh thường được sử dụng để tạo ra một cảm xúc đặc biệt và thường có tính chất tươi sáng, mạnh mẽ và lạ mắt.
Thang âm trưởng hòa thanh thường được kết hợp với các điệu thức để tạo ra các hòa âm và giai điệu phong phú và độc đáo.
Nó thường được sử dụng trong jazz và âm nhạc điệu thức để thể hiện tính chất tươi sáng và mạnh mẽ.
Thang âm trưởng hòa thanh là một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sự đa dạng và độc đáo trong âm nhạc điệu thức. Sự ứng dụng cẩn thận của nó có thể thêm sự sáng tạo và phong cách đặc biệt vào âm nhạc của bạn.
Thực hành
1. Dựng lên các thang âm trưởng hòa thanh sau
bằng cách áp dụng công thức trong bảng thang âm trưởng hòa thanh.
Tìm các thang âm còn để trống trong bảng dưới đây :
| Nốt chủ | Thang âm Trưởng Hòa Thanh |
|---|---|
| C | |
| Db | |
| D | |
| Eb | |
| E | |
| F | |
| F# | |
| G | |
| Ab | |
| A | |
| Bb | |
| B |
2. Chơi Thang Âm trên nhạc cụ
-
Chọn vài thang âm trong bảng trên
-
Chơi các nốt của các thang âm đó trên nhạc cụ của bạn.
-
Chú ý đến sự thay đổi về tâm trạng và cảm xúc khi bạn chơi qua các nốt.
3. Tạo Giai Điệu Sử Dụng Thang Âm
-
Tạo một giai điệu ngắn sử dụng các nốt của các thang âm.
-
Thử thay đổi cấu trúc và thứ tự của các nốt để tạo sự biến đổi và động trong giai điệu của bạn.
Thang Âm Thứ Hòa Thanh (Harmonic Minor Scale)
Thang âm thứ hòa thanh là một phiên bản biến thể của thang âm thứ tự nhiên. Nó là thang âm thứ tự nhiên nhưng tăng một nửa-cung ở thứ 7 lên, tạo thành quãng 7. Điều này tạo ra một quãng 3 thứ giữa nốt thứ 6 và thứ 7, làm cho thang âm này có âm thanh bất thường hơn. Thang âm thứ hòa thanh thường được sử dụng để tạo ra các cảm xúc mạnh mẽ, đôi khi có vẻ căng thẳng.
Thang âm này được dùng rất nhiều trong âm nhạc phổ thông. Có rất nhiều ca khúc sử dụng thang âm này, dùng nốt quãng 7 trưởng làm nốt giải kết trước khi đi đến chủ âm của ca khúc.
Ví dụ thang âm La Thứ Hòa Thanh
Bảng thang âm thứ hòa thanh
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2nc | 1nc | 2nc | 2nc | 1nc | 3nc | 1nc |
Ví dụ :
Thang âm Mi thứ hòa thanh : E – F# - G – A – B – C – D# - E
Thực hành
1. Dựng lên các thang âm thứ hoa thanh sau
bằng cách áp dụng công thức trong bảng thang âm thứ hòa thanh. Tìm các thang âm còn để trống trong bảng dưới đây :
| Nốt chủ | Thang âm Thứ Hòa Thanh |
|---|---|
| A | |
| Bb | |
| B | |
| C | |
| C# | |
| D | |
| Eb | |
| E | |
| F | |
| F# | |
| G | |
| Ab |
2. Chơi Thang Âm trên nhạc cụ
-
Chọn vài thang âm trong bảng trên
-
Chơi các nốt của các thang âm đó trên nhạc cụ của bạn.
-
Chú ý đến sự thay đổi về tâm trạng và cảm xúc khi bạn chơi qua các nốt.
3. Tạo Giai Điệu Sử Dụng Thang Âm
-
Tạo một giai điệu ngắn sử dụng các nốt của các thang âm.
-
Thử thay đổi cấu trúc và thứ tự của các nốt để tạo sự biến đổi và động trong giai điệu của bạn.
Thang Âm Thứ Giai Điệu (Melodic Minor Scale)
Thang âm thứ giai điệu cũng là một phiên bản biến thể của thang âm thứ tự nhiên. Khi đi lên, thang âm thứ giai điệu sử dụng các nốt thứ giai điệu (quãng 6 đúng và quãng 7 trưởng).
Thang âm thứ giai điệu thường được sử dụng để tạo ra các đoạn nhạc động, linh hoạt và thường thay đổi theo ngữ cảnh âm nhạc.
Khi đi xuống trong nhạc cổ điển, thang âm thứ giai điệu trở về thang âm thứ tự nhiên.
Khi đi xuống trong nhạc Jazz, thang âm thứ giai điệu vẫn giữ nguyên các nốt như khi đi lên.
Trong sách này chúng ta sẽ dùng quy ước nhạc Jazz.
Các thang âm này đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện cảm xúc và biểu cảm trong âm nhạc. Chúng tạo ra sự đa dạng và cung cấp các tùy chọn cho các nhạc sĩ trong quá trình sáng tác và biểu diễn.
Ví dụ thang âm La Thứ Giai Điệu:
Bảng thang âm thứ giai điệu
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2nc | 1nc | 2nc | 2nc | 2nc | 2nc | 1nc |
Haut du formulaire**
Ví dụ :**
Thang âm Mi thứ giai điệu : E – F# - G – A – B – C# – D# - E
Thực hành
1. Dựng lên các thang âm thứ giai điệu sau
bằng cách áp dụng công thức trong bảng thang âm thứ giai điệu. Tìm các thang âm còn để trống trong bảng dưới đây :
| Nốt chủ | Thang âm Thứ Giai Điệu |
|---|---|
| A | |
| Bb | |
| B | |
| C | |
| C# | |
| D | |
| Eb | |
| E | |
| F | |
| F# | |
| G | |
| Ab |
2. Chơi thang âm trên nhạc cụ
-
Chọn vài thang âm trong bảng trên
-
Chơi các nốt của các thang âm đó trên nhạc cụ của bạn.
-
Chú ý đến sự thay đổi về tâm trạng và cảm xúc khi bạn chơi qua các nốt.
3. Tạo giai điệu sử dụng thang âm
-
Tạo một giai điệu ngắn sử dụng các nốt của các thang âm.
-
Thử thay đổi cấu trúc và thứ tự của các nốt để tạo sự biến đổi và động trong giai điệu của bạn.
Điệu Thức (Modes)
Trong âm nhạc truyền thống tây phương, các thang âm phổ thông mà ta thường nghe được là thang âm Trưởng và Thứ.
Khác với âm nhạc diatonic, âm nhạc điệu thức không bị ràng buộc bởi hệ thống thang âm cố định.
Thể loại âm nhạc này xuất hiện vào thời kỳ Trung cổ nên các điệu thức này còn được gọi là điệu thức trung cổ.
Trong âm nhạc điệu thức, các thang âm có thể có số lượng thang âm khác nhau, và sự tương quan trong thang âm khác đi so với hệ thống diatonic. Điều này tạo ra sự đa dạng và linh hoạt rất lớn trong việc sáng tác và biểu diễn âm nhạc điệu thức.
Để giải thích một cách đơn giản về âm nhạc điệu thức, ta dựa trên thang âm Đô trưởng. Thang âm Đô Trưởng là chuỗi nốt nhạc : C, D, E, F, G, A, B, C. Khoảng cách giữa các nốt nhạc trong thang âm Trưởng là : 2NC 2NC 1NC 2NC 2NC 2NC 1NC (NC = nửa-cung).
Trong âm nhạc điệu thức dựa trên thang âm trưởng, các điệu thức được tạo ra bằng cách chọn một nốt chủ và dùng những nốt còn lại trong thang âm như những nốt phụ của điệu thức mang tên nốt chủ đó. Thay vì chọn chủ âm là Đô như trong thang âm Trưởng trên, nếu ta chọn nốt Mi làm chủ âm nhưng vẫn giữ nguyên các nốt còn lại trong thang âm trên ta sẽ tạo ra một chuỗi âm thanh khác với chuỗi âm thanh có chủ âm là Đô. Vì sao? Vì trong chuỗi âm thanh bắt đâu từ Mi này sẽ có các quãng khác với các quãng được định nghĩa trong thang âm Trưởng.
Với chuỗi âm thanh mới, được tạo dựng bởi cùng các nốt nhạc trong thang âm Đô Trưởng nhưng chủ âm là Mi, ta nghe một giai điệu khác vang ra từ điệu thức xoay quanh âm chủ là Mi.
Các điệu thức Trên Thang Âm Trưởng
Dựa trên thang âm Trưởng của hệ thống diatonic, các điệu thức được tạo ra bằng cách chọn một Nốt Chủ trong thang âm và dùng những nốt còn lại trong thang âm như những nốt phụ của điệu thức mang tên nốt chủ đó.
Để nghe được sự khác nhau giữa âm nhạc điệu thức và diatonic, ta có thể dùng các nốt màu trắng trên đàn dương cầm. Trong một quãng tám của dương cầm:
- bắt đầu bằng nốt Đô, sau đó chơi các nốt trắng kế tiếp để tạo ra điệu thức Đô Ionian (tương đương với Đô Trưởng)
- bắt đầu bằng nốt Rê, sau đó chơi các nốt trắng kế tiếp để tạo ra điệu thức Rê Dorian
- bắt đầu bằng nốt Mi, sau đó chơi các nốt trắng kế tiếp để tạo ra điệu thức Mi Phrygian
- bắt đầu bằng nốt Fa, sau đó chơi các nốt trắng kế tiếp để tạo ra điệu thức Fa Lydian
- bắt đầu bằng nốt Sol, sau đó chơi các nốt trắng kế tiếp để tạo ra điệu thức Sol Mixolydian
- bắt đầu bằng nốt La, sau đó chơi các nốt trắng kế tiếp để tạo ra điệu thức La Aeolian (tương đương với La Thứ Tự Nhiên)
- bắt đầu bằng nốt Si, sau đó chơi các nốt trắng kế tiếp để tạo ra điệu thức Si Locrian
Nói một cách khác, khi chọn nốt chủ trong một thang âm ta sẽ tạo ra một giai điệu khác biệt mặc dù vẫn chỉ là các nốt nhạc trong thang âm đó. Sự khác biệt này được tạo ra bởi khoảng cách khác nhau giữa các nốt nhạc trong thang âm. Nốt chủ được nói trong ví dụ trên là nốt Đô với những nốt trắng trên đàn dương cầm nhưng trong thực tế nốt chủ có thể là bất cứ nốt nào trong 12 nốt nhạc. Điều quan trọng là tất cả các điệu thức đó đều dựa trên một cấu trúc định sẵn.
Các điệu thức cơ bản đã xuất hiện từ thời Trung cổ. Theo thời gian 2 điệu thức chính là Trưởng và Thứ, nền tảng của hệ thống diatonic, đã trở thành những điệu thức « chính thống » trong âm nhạc. Trong âm nhạc hiện đại, điệu thức đang được hồi sinh vì tính cách độc đáo của nó. Ta sẽ đi sâu vào âm nhạc điệu thức trong chương IX.
Thực hành
Viết ra các thang âm cho các điệu thức dưới đây. Hãy chơi các thang âm đó và tạo giai điệu của bạn dựa trên các nốt nhạc của mỗi thang âm.
1. E Dorian
2. A Phrygian
3. D Mixolydian
4. F Lydian
5. Ab Ionian
6. F# Aeolian
7. A Locrian
Thang âm đặc biệt
Thang âm toàn cung (Whole Tone Scale)
Thang âm toàn cung là một loại thang âm mà trong đó khoảng cách giữa hai nốt bất kỳ là một tông (hay một cung, hay toàn cung).
Ví dụ cho thang âm toàn cung bắt đầu từ nốt C: C - D - E - F# - G# - A# - C
Như bạn có thể thấy, trong thang âm toàn cung, khoảng cách giữa mỗi nốt là một tông. Điều này tạo ra một loại âm thanh đặc biệt và độc đáo trong âm nhạc.
Thang âm toàn cung thường được sử dụng để tạo ra sự bất thường và một cảm giác mơ hồ, mê mải trong âm nhạc. Nó có thể tạo ra cảm giác không rõ ràng về hướng đi hoặc tạo nên một loại hiệu ứng âm thanh không thường thấy trong các thang âm truyền thống.
Thang âm nửa-cung (Chromatic Scale)
Thang âm nửa-cung, còn được gọi là “thang âm chromatique,” là một chuỗi gồm tất cả các nốt nhạc trên bàn phím hoặc dây của một dụng cụ nhạc, mỗi nốt cách nhau một nửa-cung nhạc. Điều này bao gồm cả các nốt nhạc đã được thăng hoặc giảm bằng dấu hiệu (#) hoặc (b) cũng như các nốt nhạc nguyên bản của thang âm.
Thang âm nửa-cung bao gồm mọi nốt trên bàn phím và tạo nên một chuỗi liên tiếp của âm thanh liền mạch mà mỗi nốt cách nhau một khoảng nhỏ nhất trong hệ thống âm nhạc.
Thang âm nửa-cung thường được sử dụng để tạo ra các hiệu ứng âm nhạc đặc biệt, sự chuyển đổi nhanh giữa các nốt nhạc, hoặc tạo nên sự căng thẳng trong bản nhạc. Nó cũng thể hiện khả năng kỹ thuật và kiến thức lý thuyết của người chơi nhạc.
Thang âm nửa-cung lên (Ascending Chromatic Scale)
Thang âm nửa-cung lên là một chuỗi các nốt nhạc mà mỗi nốt cách nhau một nửa-cung nhạc theo thứ tự tăng dần từ âm thanh nguyên gốc (root note). Điều này có nghĩa là mỗi nốt nhạc liên tiếp sẽ tăng tần số so với nốt trước đó một khoảng nhỏ.
Ví dụ cho thang âm nửa-cung lên bắt đầu từ nốt C: C - C# - D - D# - E - F - F# - G - G# - A - A# - B
Thang âm nửa-cung xuống (Descending Chromatic Scale)
Thang âm nửa-cung xuống là một chuỗi các nốt nhạc mà mỗi nốt cách nhau một nửa-cung nhạc theo thứ tự giảm dần từ âm thanh nguyên gốc. Điều này có nghĩa là mỗi nốt nhạc liên tiếp sẽ giảm tần số so với nốt trước đó một khoảng nhỏ.
Ví dụ cho thang âm nửa-cung xuống bắt đầu từ nốt B: B - Bb - A - Ab - G - Gb - F - E - Eb - D - Db - C
Cả hai loại thang âm nửa-cung lên và thang âm nửa-cung xuống đều được sử dụng để tạo ra hiệu ứng âm nhạc đặc biệt, sự chuyển đổi giữa các nốt nhạc và tạo nên một loại âm thanh độc đáo trong âm nhạc.
Thang âm nửa và toàn cung (Half-Whole và Whole-Half scales)
Thang âm nửa và toàn cung, là hai biến thể của thang âm chromatic. Chúng thường được sử dụng trong âm nhạc jazz, nhạc cổ điển và nhiều thể loại khác để tạo ra màu sắc âm nhạc đặc biệt và biểu cảm. Dưới đây là sự giải thích về cả hai loại thang âm này:
Thang âm Nửa-Toàn Cung (Half-Whole Scale)
Thang âm nửa-cung bao gồm một mẫu khoảng cách luân phiên giữa nửa-cung (semi-tone) và cung (tone).
Nó bắt đầu bằng một nửa-cung, sau đó là một cung, tiếp theo là nửa-cung, sau đó lại là một cung, và cứ tiếp tục theo mẫu này.
Ví dụ: Thang âm C nửa-cung bao gồm các nốt C - C# - D# - E - F# - G - A - Bb - C.
Thang âm Toàn-Nửa Cung (Whole-Half Scale)
Thang âm toàn cung có một mẫu khoảng cách luân phiên giữa cung và nửa-cung.
Nó bắt đầu bằng một cung, sau đó là nửa-cung, tiếp theo là cung, sau đó lại là nửa-cung, và cứ tiếp tục theo mẫu này.
Ví dụ: Thang âm C toàn cung bao gồm các nốt C - D - Eb - F - Gb - Ab - A - B - C.
Cả hai loại thang âm này tạo ra một mẫu âm thanh đặc biệt và thường được sử dụng để tạo ra sự căng thẳng, đa dạng, và phức tạp trong âm nhạc. Chúng thường xuất hiện trong các phần diễn tấu, hòa tấu, và sáng tạo âm nhạc đặc biệt trong các bản nhạc jazz và các tác phẩm cổ điển. Thang âm nửa và toàn cung mang lại một màu sắc âm nhạc đặc trưng và giúp nhạc sĩ thể hiện sự sáng tạo và biểu đạt cảm xúc một cách độc đáo.
Thực hành
Dưới đây là một số bài tập giúp bạn làm quen với thang âm nửa-cung lên và xuống (chromatic scale):
1. Chơi Thang Âm Nửa-cung Lên và Xuống
-
Bắt đầu từ một nốt cố định (ví dụ: C).
-
Chơi thang âm nửa-cung lên bằng cách chuyển qua tất cả các nốt liền kề trên nhạc cụ của bạn.
-
Chơi thang âm nửa-cung xuống bằng cách di chuyển từ nốt cao nhất về nốt thấp nhất.
2. Tạo Giai Điệu Sử Dụng Thang Âm Nửa-cung
-
Tạo một đoạn giai điệu ngắn sử dụng các nốt của thang âm nửa-cung lên hoặc xuống.
-
Thử thay đổi cấu trúc và thứ tự của các nốt để tạo sự biến đổi và động trong giai điệu của bạn.
3. Tìm Thang Âm Nửa-cung Cho Một Bản Nhạc
-
Chọn một bản nhạc đơn giản mà bạn quen thuộc.
-
Tìm các phần hoặc đoạn nhạc trong bản nhạc có sử dụng thang âm nửa-cung lên hoặc xuống.
4. Thực hiện các thang âm từ các nốt cơ bản:
-
Bắt đầu từ nốt cơ bản (ví dụ: C) và tạo ra các thang âm nửa-cung và toàn cung từ đó.
-
Thang âm C nửa-cung: C - C# - D# - E - F# - G - A - Bb - C.
-
Thang âm C toàn cung: C - D - Eb - F - Gb - Ab - A - B - C.
-
-
Viết ra các thang âm nửa cung và toàn cung bắt đầu từ nốt cơ bản tự chọn.
-
Thực hiện các thang âm này trên nhạc cụ của bạn để cảm nhận âm thanh của chúng.
5. Luyện tập chơi thang âm
-
Chơi các thang âm nửa-cung và toàn cung trên nhạc cụ của bạn.
-
Kết hợp luyện tập cả tay trái và tay phải để phát triển sự linh hoạt.
6. Tạo giai điệu sử dụng thang âm này:
-
Sáng tạo các đoạn nhạc hoặc giai điệu sử dụng thang âm nửa-cung và toàn cung.
-
Kết hợp chúng vào bản nhạc của bạn để tạo ra sự đa dạng và màu sắc âm nhạc đặc biệt.
